Sắc lệnh số 30/SL năm 1950 sửa đổi Sắc lệnh số 188-SL năm 1948 về chế độ công chức và thang lương chung cho các hạng công chức. Văn bản này quy định lại mức lương chính và phụ của công chức làm việc trong cơ quan Chính phủ từ ngày 1-8-1949.
Scope of application
Các công chức làm việc trong các cơ quan Chính phủ
Key points
- Công chức làm việc trong các cơ quan Chính phủ được hưởng lương theo thang lương chung từ ngày 01/08/1949 (Điều 1 a).
- Lương chính của công chức được tính từ bậc 25 với mức 14.130 đ đến bậc 1 với mức 2.310 đ chưa trừ hưu liễm 10%.
- Công chức có lương phụ tang theo thời giá sinh hoạt và có thể thay đổi hàng năm bằng nghị định liên Bộ Nội vụ Tài chính (Điều 1 b).
- Thể lệ cũ trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ (Điều 2)
🌐 Social impact of this document
- Công chức được hưởng lương ổn định theo thang lương chung.
- Việc điều chỉnh lương phụ hàng năm giúp đảm bảo thu nhập phù hợp với thời giá sinh hoạt.
- Người dân và doanh nghiệp không trực tiếp chịu ảnh hưởng từ văn bản này.
❓ Frequently asked questions
Công chức được hưởng mức lương nào?
Lương chính của công chức theo thang lương chung từ bậc 25 với mức 14.130 đ đến bậc 1 với mức 2.310 đ chưa trừ hưu liễm 10%.
Công chức có được hưởng lương phụ không?
Có, công chức được hưởng lương phụ theo thời giá sinh hoạt và có thể thay đổi hàng năm bằng nghị định liên Bộ Nội vụ Tài chính.
Full text
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
SỐ 30/SL NGÀY 19 THÁNG 2 NĂM 1950
CHỦ TỊCH
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
HỒ CHÍ MINH
Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
Chiểu sắc lệnh số 188-SL ngày 29 tháng 5 năm 1948 quy định chế độ công chức mới và đặt một tháng lương chung cho các hạng công chức;
Chiểu đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính;
Xét tình thế hiện thời;
Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận;
RA SẮC LỆNH:
Điều 1: Kể từ ngày 1-8-1949, các công chức làm việc trong các cơ quan Chính phủ được hưởng lương như sau này:
a) Một số lương chính làm căn bản để tính hưu liễm 10% góp cho Quỹ Hưu bổng, ấn định trong thang lương chung dưới đây:
³ Số bậc thang ³ Lương chính tang hàng năm, ³
³ lương chung ³ chưa trừ hưu liễm 10% ³
³ 25 ³ 14.130 đ ³
³ 24 ³ 13.230 đ ³
³ 23 ³ 12.330 đ ³
³ 22 ³ 11.430 đ ³
³ 21 ³ 10.530 đ ³
³ 20 ³ 9.630 đ ³
³ 19 ³ 9.030 đ ³
³ 18 ³ 8.430 đ ³
³ 17 ³ 7.830 đ ³
³ 16 ³ 7.230 đ ³
³ 15 ³ 6.630 đ ³
³ 14 ³ 6.210 đ ³
³ 13 ³ 5.790 đ ³
³ 12 ³ 5.370 đ ³
³ 11 ³ 4.950 đ ³
³ 10 ³ 4.530 đ ³
³ 9 ³ 4.230 đ ³
³ 8 ³ 3.930 đ ³
³ 7 ³ 3.630 đ ³
³ 6 ³ 3.330 đ ³
³ 5 ³ 3.030 đ ³
³ 4 ³ 2.850 đ ³
³ 3 ³ 2.670 đ ³
³ 2 ³ 2.490 đ ³
³ 1 ³ 2.310 đ ³
b) Một số lương phụ tang, định theo thời giá sinh hoạt và có thể thay đổi hàng năm bằng nghị định liên Bộ Nội vụ Tài chính, được Hội đồng Chính phủ thông qua.
Điều 2: Các thể lệ cũ trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 3: Các ông Bộ trưởng chiểu sắc lệnh thi hành.
|
|
Hồ Chí Minh (Đã ký) |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: