Nghị định số 309/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành Luật Thủy sản. Văn bản này bãi bỏ một số quy định và ngưng hiệu lực của các quy định kích thước tối thiểu khai thác đối với một số loài thủy sản cụ thể.
适用范围
Người dân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy sản; cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
要点
- Bãi bỏ cụm từ “và quy định khác có liên quan” tại điểm b khoản 5 Điều 36 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP (Điều 1).
- Bãi bỏ điểm c khoản 6 Điều 70b Nghị định số 26/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP (Điều 2).
- Ngưng hiệu lực của quy định kích thước tối thiểu khai thác đối với cá ngừ chù, cá ngừ chấm, cá hố, cá trích xương, cá ngừ ồ, cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to, cá ngừ vằn, tôm sắt cứng và mực ống (Điều 3).
- Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
🌐 本文件的社会影响
- Giảm gánh nặng tuân thủ pháp luật cho các chủ tàu, doanh nghiệp thủy sản khi không còn phải tuân thủ quy định kích thước tối thiểu khai thác đối với một số loài thủy sản cụ thể.
- Cần thời gian để cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện lại các quy định về kích thước tối thiểu khai thác cho phù hợp, có thể gây khó khăn trong việc quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong ngắn hạn.
❓ 常见问题
Nghị định số 309/2025/NĐ-CP bãi bỏ cụm từ nào?
Bãi bỏ cụm từ “và quy định khác có liên quan” tại điểm b khoản 5 Điều 36 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
Nghị định số 309/2025/NĐ-CP ngưng hiệu lực của quy định kích thước tối thiểu khai thác đối với những loài thủy sản nào?
Ngưng hiệu lực của quy định kích thước tối thiểu khai thác đối với cá ngừ chù, cá ngừ chấm, cá hố, cá trích xương, cá ngừ ồ, cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to, cá ngừ vằn, tôm sắt cứng và mực ống.
Nghị định số 309/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
全文
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 309/2025/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 1. Bãi bỏ cụm từ “và quy định khác có liên quan” tại điểm b khoản 5 Điều 36 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP.
Điều 2. Bãi bỏ điểm c khoản 6 Điều 70b Nghị định số 26/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP.
Điều 3. Ngưng hiệu lực thi hành quy định về kích thước tối thiểu được phép khai thác của một số loài thủy sản sống trong vùng nước tự nhiên tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 37/2024/NĐ-CP cho đến khi sửa đổi các quy định đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, chủ trương của Đảng, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:
1. Cá ngừ chù (Auxis thazard) tại số thứ tự 11 mục 1.
2. Cá ngừ chấm (Euthynnus affmis) tại số thứ tự 12 mục 1.
3. Cá hố (Trichiurus lepturus) tại số thứ tự 15 mục 1.
4. Cá trích xương (Sardinella gibbosa) tại số thứ tự 36 mục 1.
5. Cá ngừ ồ (Auxis rochei) tại số thứ tự 63 mục 1.
6. Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares) tại số thứ tự 64 mục 1.
7. Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus) tại số thứ tự 65 mục 1.
8. Cá ngừ vằn (Katsuwonus pelamis) tại số thứ tự 66 mục 1.
9. Tôm sắt cứng (Parapenaeopsis hardwickii) tại số thứ tự 15 mục 2.
10. Mực ống (Loligo chinensis và Loligo edulis) tại số thứ tự 1 mục 4.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ (Đã ký) Trần Hồng Hà |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: