Thông tư số 32/2019/TT-BYT sửa đổi quy định về giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước không phải thành viên CPTPP, đồng thời bổ sung điều kiện công bố sản phẩm mỹ phẩm từ các nước thành viên CPTPP. Thông tư này có hiệu lực từ 1/2/2020.
적용 범위
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm; Cục Quản lý Dược; Chánh Văn phòng Bộ Y tế; Chánh Thanh tra Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
핵심 사항
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên CPTPP phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) do nước xuất khẩu cấp, bản chính còn hạn, hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định;
- Nếu công bố sản phẩm mỹ phẩm từ các nước thành viên CPTPP, cơ sở không cần có CFS;
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do phải có tối thiểu các thông tin theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý Ngoại thương và Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước thành viên CPTPP nộp từ ngày Hiệp định CPTPP có hiệu lực thi hành tại Việt Nam (14/01/2019) được thực hiện theo quy định tại Thông tư này;
- Cơ sở kinh doanh mỹ phẩm có thể lựa chọn thực hiện theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT hoặc Thông tư này nếu hồ sơ công bố sản phẩm đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm từ các nước thành viên CPTPP, tạo thuận lợi trong xuất nhập khẩu.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí và thời gian cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ các yêu cầu về giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước không phải thành viên CPTPP.
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp cần làm gì để công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên CPTPP?
Cơ sở kinh doanh mỹ phẩm cần có giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) do nước xuất khẩu cấp, bản chính còn hạn, hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định.
Nếu công bố sản phẩm mỹ phẩm từ các nước thành viên CPTPP, cơ sở có cần phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)?
Không, nếu công bố sản phẩm mỹ phẩm từ các nước thành viên CPTPP thì không cần có giấy chứng nhận lưu hành tự do.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do phải bao gồm những thông tin gì?
Giấy chứng nhận lưu hành tự do phải có tối thiểu các thông tin theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý Ngoại thương và Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước thành viên CPTPP nộp từ khi nào được thực hiện theo quy định tại Thông tư này?
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước thành viên CPTPP nộp từ ngày Hiệp định CPTPP có hiệu lực thi hành tại Việt Nam (14/01/2019) được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Cơ sở kinh doanh mỹ phẩm có thể lựa chọn thực hiện theo thông tư nào?
Nếu hồ sơ công bố sản phẩm đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở kinh doanh mỹ phẩm có thể lựa chọn thực hiện theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT hoặc Thông tư này.
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 4 và Phụ lục số 01-MP
Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phầm
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) ký ngày 08 tháng 3 năm 2018;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 4 và Phụ lục số 01-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2011/TT-BYT)
Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BYT như sau:
"4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS):
a) Trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên CPTPP thì phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau:
- CFS do nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp là bản chính, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
- CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- CFS phải có tối thiểu các thông tin theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý Ngoại thương và Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
b) Trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ các nước thành viên CPTPP (Nước thành viên CPTPP là bất kỳ Nhà nước hoặc lãnh thổ hải quan riêng nào mà Hiệp định CPTPP đã được phê chuẩn và có hiệu lực) thì không phải có CFS."
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01-MP ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT
Phụ lục số 01-MP ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung theo Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
a) Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước thành viên CPTPP nộp từ ngày Hiệp định CPTPP có hiệu lực thi hành tại Việt Nam (14/01/2019) được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
b) Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm có kèm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT, trừ trường hợp cơ sở đề nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Quản lý Dược chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, cơ quan tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế, địa chỉ: 138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội) để xem xét, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: