Quyết định số 3280/QĐ-BTC công bố lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước, mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư. Văn bản áp dụng từ ngày 1/1/2010.
적용 범위
Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước
핵심 사항
- Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là 9,6%/năm (Điều 1)
- Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,0%/năm (Điều 2)
- Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,2%/năm (Điều 3)
- Lãi suất và mức chênh lệch lãi suất áp dụng cho các dự án ký hợp đồng lần đầu tiên kể từ ngày Quyết định có hiệu lực (Điều 4)
- Quyết định thay thế Quyết định số 291/QĐ-BTC về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước (Điều 5)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp các dự án đầu tư và xuất khẩu có thể tính toán chi phí vốn chính xác hơn
- Có thể làm tăng hoặc giảm chi phí vay cho doanh nghiệp, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng dự án
❓ 자주 묻는 질문
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là bao nhiêu?
9,6%/năm (Điều 1)
Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ là bao nhiêu?
0,7%/năm (Điều 3)
전문
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3280/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LÃI SUẤT CHO VAY TÍN DỤNG ĐẦU TƯ, TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC VÀ MỨC CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT ĐƯỢC TÍNH HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu
tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng
đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một
số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng
đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9,6%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,0%năm.
Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9,6%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,0%/năm.
Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,2%/năm, đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ là 0,7%/năm.
Điều 4. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư áp dụng cho các dự án ký hợp đồng lần đầu tiên kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010 và thay thế Quyết định số 291/QĐ-BTC ngày 12/02/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.
Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: