Nghị định số 33/2001/NĐ-CP quy định về Giấy chứng minh An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, áp dụng cho sĩ quan, hạ sĩ quan trong lực lượng Công an nhân dân. Văn bản này xác định nội dung, hình thức của các giấy tờ này và quy định trách nhiệm sử dụng cũng như xử lý vi phạm.
Đối tượng áp dụng
Sĩ quan, hạ sĩ quan An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân trong lực lượng Công an nhân dân.
Các điểm cốt lõi
- Sĩ quan, hạ sĩ quan công an được cấp Giấy chứng minh An ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân để sử dụng trong công tác, chiến đấu bảo vệ an ninh trật tự.
- Giấy chứng minh và giấy chứng nhận có hình thức cụ thể: chiều dài 9 cm, chiều rộng 6,5 cm; mặt trước in chìm công an hiệu, ảnh người được cấp, các thông tin về họ tên, năm sinh, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác, ngày cấp, thủ trưởng ký tên và đóng dấu; mặt sau màu đỏ cờ, có quốc huy.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan khi thi hành nhiệm vụ khẩn cấp mặc thường phục được sử dụng Giấy chứng minh An ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân để xuất trình giới thiệu là cán bộ công an.
- Khi thay đổi đơn vị, nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ hoặc bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan phải nộp lại Giấy chứng minh An ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân cho cơ quan đã cấp.
- Vi phạm trong việc sử dụng Giấy chứng minh An ninh nhân dân giả, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân giả sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp sĩ quan, hạ sĩ quan công an dễ dàng xác minh danh tính khi thi hành nhiệm vụ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc kiểm soát và quản lý các giấy tờ này nếu không được thực hiện đúng quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giấy chứng minh An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân có hình thức như thế nào?
Hình chữ nhật, chiều dài 9 cm, chiều rộng 6,5 cm. Mặt trước in chìm công an hiệu, ảnh người được cấp, các thông tin về họ tên, năm sinh, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác, ngày cấp, thủ trưởng ký tên và đóng dấu; mặt sau màu đỏ cờ, có quốc huy.
Sĩ quan, hạ sĩ quan công an khi nào được sử dụng Giấy chứng minh An ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân?
Khi thi hành nhiệm vụ khẩn cấp mặc thường phục, họ được sử dụng để xuất trình giới thiệu là cán bộ công an.
Sĩ quan, hạ sĩ quan công an phải làm gì khi thay đổi đơn vị, nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ hoặc bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân?
Phải nộp Giấy chứng minh An ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân lại cho cơ quan đã cấp giấy trước khi nhận các thủ tục chuyển ngành, xuất ngũ, nghỉ hưu.
Vi phạm trong việc sử dụng Giấy chứng minh An ninh nhân dân giả, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân giả sẽ bị xử lý như thế nào?
Người làm giả hoặc sử dụng giấy giả để mạo danh cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân hoạt động phạm pháp tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 295/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Về ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'' và ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân''
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Điều 21 Pháp lệnh về Lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam ngày 02 tháng 11 năm 1987 và Điều 31 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 28 tháng 01 năm 1989;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Giấy chứng minh An ninh nhân dân, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, là giấy riêng của lực lượng Công an nhân dân, chứng nhận người được cấp giấy này là sĩ quan, hạ sĩ quan làm việc trong lực lượng Công an nhân dân, dùng để quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan, sử dụng trong công tác, chiến đấu bảo vệ an ninh trật tự.
Điều 2. ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' hình chữ nhật, chiều dài 9 cm, chiều rộng 6,5 cm.
Mặt trước: giữa là công an hiệu in chìm, xung quanh hoa văn hình rẻ quạt màu hồng, đường kính 2,3 cm. Bên trái từ trên xuống là hình công an hiệu in nổi, đường kính 1,4 cm, dưới dán ảnh màu của người được cấp Giấy, dưới ảnh có ghi số. Bên phải từ trên xuống là các hàng chữ: ''cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. Giấy chứng minh (đối với lực lượng An ninh nhân dân) hoặc Giấy chứng nhận (đối với lực lượng Cảnh sát nhân dân). Họ tên; Năm sinh; Cấp bậc; Chức vụ; Đơn vị công tác của người được cấp giấy; Ngày ....... tháng ...... năm ....... Thủ trưởng đơn vị (Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng cục trưởng, Giám đốc ......) cấp giấy ký tên và đóng dấu''.
Mặt sau: màu nền đỏ cờ, giữa là quốc huy in nổi đường kính 2,5 cm. Trên quốc huy là hàng chữ: ''Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam'' dưới quốc huy là hai hàng chữ: ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'' đối với lực lượng An ninh nhân dân) hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân (đối với lực lượng Cảnh sát nhân dân).
Điều 3. ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'' cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan An ninh nhân dân; ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan, Cảnh sát nhân dân.
Giấy chứng nhận công nhân, nhân viên: Giấy chứng nhận nghĩa vụ tại ngũ; Giấy chứng nhận tạm thời cấp cho công nhân, nhân viên, chiến sĩ nghĩa vụ và cán bộ, nhân viên tạm tuyển trong lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Điều 4. Trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan công an khi thi hành nhiệm vụ khẩn cấp mà mặc thường phục, không mặc trang phục của Công an nhân dân, được sử dụng ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', "Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' để xuất trình giới thiệu là cán bộ công an. Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm tạo điều kiện để sĩ quan, hạ sĩ quan đó thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được sử dụng ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' của mình làm chứng nhận là sĩ quan, hạ sĩ quan công an; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.
Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân sử dụng "Giấy chứng minh An ninh nhân dân", ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' sai quy định, sửa chữa, cho mượn, làm mất hoặc giữ Giấy chứng minh An ninh nhân dân, chứng nhận Cảnh sát nhân dân khi không còn được quyền sử dụng, hoặc để người khác sử dụng "Giấy chứng minh An ninh nhân dân", ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 6. Sĩ quan, hạ sĩ quan công an quy định tại Điều 1 Nghị định này khi thay đổi đơn vị, nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ hoặc bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân thì phải nộp Giấy chứng minh An ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân lại cho cơ quan đã cấp giấy trước khi nhận các thủ tục chuyển ngành, xuất ngũ, nghỉ hưu.
Điều 7. Nghiêm cấm việc làm giả ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' và sử dụng Giấy chứng minh An ninh nhân dân giả, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân giả để mạo danh cán bộ, chiến sĩ công an hoạt động phạm pháp hoặc vụ lợi cá nhân. Người làm giả ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'', sử dụng giấy giả để mạo danh cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân hoạt động phạm pháp tùy theo mức độ sai phạm bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân có trách nhiệm và có quyền phát hiện với cơ quan Công an, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm trong việc sử dụng ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' quy định trong Nghị định này.
Điều 8. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 295/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.