Quyết định số 33-TC/VP về việc quy định cụ thể Danh mục các mặt hàng được giảm thuế và các mặt hàng có phụ thu về thuế hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch

Quyết định này quy định cụ thể danh mục các mặt hàng được giảm thuế và các mặt hàng có phụ thu về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch, áp dụng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về hoặc các tổ chức nhận ngoại tệ để nhập hàng. Các mặt hàng được giảm thuế gồm máy móc thiết bị, nguyên liệu, vật liệu sản xuất, đồng hồ đo, kính thiên văn... trong khi các mặt hàng tiêu dùng thông dụng và hạn chế nhập khẩu có phụ thu thuế.

文号33-TC/VP
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Tiêu
更新02/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/05/1987
生效日期26/05/1987
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định cụ thể danh mục các mặt hàng được giảm thuế và các mặt hàng có phụ thu về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch, áp dụng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về hoặc các tổ chức nhận ngoại tệ để nhập hàng. Các mặt hàng được giảm thuế gồm máy móc thiết bị, nguyên liệu, vật liệu sản xuất, đồng hồ đo, kính thiên văn... trong khi các mặt hàng tiêu dùng thông dụng và hạn chế nhập khẩu có phụ thu thuế.

适用范围

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về gia đình hoặc tổ chức nhận ngoại tệ để nhập hàng; - Các tổ chức đoàn thể và cơ quan Nhà nước;

要点

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa gửi về cho gia đình được giảm thuế đối với máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất (50-70%)
  • Các mặt hàng tiêu dùng thông dụng như tân dược, hàng dệt, may mặc... có mức phụ thu từ 10% đến 60%
  • Hàng hóa hạn chế nhập khẩu như xe máy, ô tô du lịch, mỹ phẩm cao cấp phải chịu thuế suất cao và phụ thu lớn (40-70%)
  • Nguyên liệu, vật liệu sản xuất có mức giảm thuế từ 30% đến 40%
  • Máy móc thiết bị dùng trong công nghiệp, nông nghiệp... được giảm thuế từ 10% đến 20%

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thuế cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi hàng về và các tổ chức nhận ngoại tệ để nhập khẩu, khuyến khích việc nhập khẩu thiết bị sản xuất.
  • Tác động tiêu cực: Mức phụ thu cao đối với mặt hàng tiêu dùng hạn chế nhập khẩu có thể tăng chi phí cho người tiêu dùng.

❓ 常见问题

Các mặt hàng nào được giảm thuế?

Máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất, đồng hồ đo, kính thiên văn... được giảm thuế từ 10% đến 20%, tùy theo loại và mức độ giảm cụ thể.

Các mặt hàng tiêu dùng thông dụng có mức phụ thu như thế nào?

Tân dược, hàng dệt, may mặc... có mức phụ thu từ 10% đến 60%, tùy thuộc vào mặt hàng.

Hàng hóa hạn chế nhập khẩu phải chịu thuế suất bao nhiêu?

Xe máy, ô tô du lịch, mỹ phẩm cao cấp phải chịu thuế suất cao và phụ thu lớn từ 40% đến 70%.

Nguyên liệu, vật liệu sản xuất được giảm thuế như thế nào?

Nguyên liệu, vật liệu sản xuất được giảm thuế từ 30% đến 40%, tùy theo loại.

Máy móc thiết bị dùng trong công nghiệp có mức giảm thuế bao nhiêu?

Máy móc thiết bị dùng trong công nghiệp, nông nghiệp... được giảm thuế từ 10% đến 20%, tùy theo loại và mức độ giảm cụ thể.

全文

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 33-TC/VP NGÀY 29-5-1987 VỀ QUY ĐỊNH CỤ THỂ DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ VÀ CÁC MẶT HÀNG CÓ PHỤ THU VỀ THUẾ HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH.

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 61-CP ngày 29-3-1974 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 178-CT ngày 27-5-1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ giảm thuế và phụ thu về thuế đối với hàng nhập khẩu phi mậu dịch từ các nước ngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng danh mục và tỷ lệ giảm thuế thiết bị, vật tư, nguyên liệu nhập khẩu phi mậu dịch; bảng danh mục và tỷ lệ hàng tiêu dùng có phụ thu thuế nhập khẩu phi mậu dịch từ các nước ngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Điều 2. Các danh mục này được áp dụng chung đối với tư liệu sản xuất, nguyên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng của:

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa gửi về cho gia đình;

- Các tổ chức đoàn thể và cơ quan Nhà nước nhận ngoại tệ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài để nhập hàng về giao lại cho thân nhân của họ ở trong nước hoặc bán ra thị trường.

Điều 3. Các mặt hàng phi mậu dịch khác nhập từ các nước ngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa không ghi trong các danh mục trên thì vẫn áp dụng thuế suất trong Biểu thuế hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch vượt quá tiêu chuẩn được miễn thuế (kèm theo Pháp lệnh ngày 26-2-1983).

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 5 năm 1987 như Quyết định số 178-CT ngày 27-5-1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã quy định.

DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH

(Kèm theo Quyết định số 33-CT/VP ngày 29-5-1987 của Bộ Tài chính).

Số TT

Tên hàng

Thuế suất (%)

Mức giảm so với suất (%)

1

- Máy móc thiết bị dùng trong công nghiệp, nông nghiệp ngư nghiệp, lâm nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, y học và khoa học kỹ thuật (kể cả phụ tùng thay thế)

10%

50%

- Riêng máy công cụ các loại, động cơ thuỷ 22CV trở lên, động cơ điện các loại, mũi dao tiện hợp kim, khuôn vuốt thép bằng kim cương, vòng bi, dây điện trở, phụ tùng ô-tô, phụ tùng thuỷ nổ

10%

70%

2

-Máy móc nhỏ để sản xuất hàng tiêu dùng (máy dệt, máy vót nan) dụng cụ đồ nghề và phụ tùng

20%

40%

3

- Đồng hồ đo (nhiệt kế, thuỷ kế, điện kế...)

20%

40%

4

- Kính thiên văn, kính dùng trong khoa học kỹ thuật và phụ tùng linh kiện thay thế

20%

40%

5

- Nguyên liệu, vật liệu để sản xuất

20%

30%

- Riêng các loại hoá chất dùng cho cao su; sản xuất sơn và bột màu; gỗ, diêm, pin; thuỷ tinh; mạ luyện kim; thực phẩm, thuốc lá; gỗ, diêm, pin; thuỷ tinh; mạ luyện kim; thực phẩm, thuốc lá; chất dẻo và dầu hoả dẻo

20%

40%

- Riêng vật liệu điện hạ thế, chì, atimoan, đồng, nhôm, dây điện trở cao dùng cho các lò sản xuất công nghiệp

20%

40%

6

- Dược liệu

20%

40%

DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG CÓ PHỤ THU TRÊN THUẾ HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH

(kèm theo Quyết định số 33-CT/VP ngày 29-5-1987 của Bộ Tài chính)

Số TT

Tên hàng

Thuế suất

Tỷ lệ phụ thu trên thuế

I. Hàng tiêu dùng thông dụng

1

Tân dược

20%

50%

2

Hàng dệt

30%

10%

3

Hàng may mặc

30%

50%

4

Đồ điện, bóng điện và dụng cụ điện

30%

60%

5

Đồ ăn uống (không kể sữa); đường, bánh kẹo, va-ni mì chính, bột canh, pho mát, sôcôla, cacao

30%

40%

6

Kính râm

30%

120%

7

Máy sao chụp, máy chiếu bóng, máy quay phim và phụ tùng

8

Phim ảnh, phim chiếu bóng, phim đèn chiếu, giấy ảnh, giấy Phôtôcôpi, thuốc rửa ảnh, tráng phim

30%

60%

9

Bật lửa, đèn pin, pin đèn, đá lửa, bóng đèn pin

30%

60%

II. Hàng tiêu dùng hạn chế nhập

1

Máy hát, máy quay đĩa, máy ghi âm (rađiôcátsét), đĩa hát, băng ghi âm (chưa ghi, đã ghi), máy thu hình đen trắng

40%

70%

2

Máy ảnh

40%

40%

3

Quần áo bò, áo Natô, áo phông

30%

160%

4

Xe máy, mô-tô, ô-tô du lịch

40%

100%

5

Máy thu hình màu

40%

70%

6

Máy ghi hình (viđêô) từng chiếc và đồng bộ băng ghi hình (chưa ghi và đã ghi)

40%

70%

7

Mỹ phẩm cao cấp

60%

30%

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

33-TC/VP
Quyết định số 33-TC/VP về việc quy định cụ thể Danh mục các mặt hàng được giảm thuế và các mặt hàng có phụ thu về thuế hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch
生效中
↓ 受本文件影响的文件
引用 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。