Thông tư số 34/2014/TT-BLĐTBXH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01/11/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 33/2010/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn quản lý sau cai nghiện ma túy. Văn bản quy định chi tiết việc xác định đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, hồ sơ cần thiết và các điều kiện cụ thể.

Document No.34/2014/TT-BLĐTBXH
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byNguyễn Trọng Đàm — Thứ trưởng
Updated17/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date30/12/2014
Effective date15/02/2015
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 33/2010/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn quản lý sau cai nghiện ma túy. Văn bản quy định chi tiết việc xác định đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, hồ sơ cần thiết và các điều kiện cụ thể.

Scope of application

Cơ sở cai nghiện ma túy; học viên cai nghiện ma túy

Key points

  • Học viên trong thời gian 6 tháng cuối tại cơ sở cai nghiện bắt buộc có hành vi vi phạm nội quy, quy chế sẽ được xác định là đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện (Điều 2).
  • Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy phải căn cứ vào thông tin ghi trong bản tóm tắt lý lịch để xác định tình trạng nghề nghiệp, việc làm và nơi cư trú của học viên trước khi vào cơ sở cai nghiện (Điều 2).
  • Trong thời hạn 6 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe cho học viên để xác định khả năng lao động sản xuất sau cai nghiện (Điều 3).
  • Hồ sơ của đối tượng cai nghiện ma túy bao gồm quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, bản tóm tắt lý lịch và giấy khám sức khỏe (Điều 3).
  • Bãi bỏ quy định về việc học viên phải có nơi cư trú ổn định và nghề nghiệp rõ ràng để được áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm (Khoản 2, Điều 9).

🌐 Social impact of this document

  • Giúp cơ sở cai nghiện ma túy có căn cứ xác định rõ ràng đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện.
  • Tăng cường công tác khám sức khỏe cho học viên trước khi kết thúc thời gian cai nghiện bắt buộc để đảm bảo họ đủ sức khỏe lao động sản xuất.
  • Giảm bớt yêu cầu về nơi cư trú và nghề nghiệp ổn định đối với học viên, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện.
  • được áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện có thể gặp khó khăn khi không đủ điều kiện lao động sản xuất hoặc không có nơi cư trú ổn định.

❓ Frequently asked questions

Học viên nào sẽ được xác định là đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện?

Học viên trong thời gian 6 tháng cuối tại cơ sở cai nghiện bắt buộc có hành vi vi phạm nội quy, quy chế sẽ được xác định là đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện (Điều 2).

Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy cần căn cứ vào thông tin nào để xác định tình trạng nghề nghiệp, việc làm và nơi cư trú của học viên?

Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy phải căn cứ vào thông tin ghi trong bản tóm tắt lý lịch (Điều 2).

Trong thời hạn bao lâu trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe cho học viên?

Trong thời hạn 6 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định (Điều 3).

Hồ sơ của đối tượng cai nghiện ma túy gồm những gì?

Bao gồm quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, bản tóm tắt lý lịch và giấy khám sức khỏe (Điều 3).

Thông tư này có bãi bỏ quy định nào không?

Bãi bỏ Điểm h và Điểm i Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2010 (Điều 4).

Full text

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 34/2014/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 33/2010/TT-BLĐTBXH NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/2009/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY VỀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy;

Căn cứ Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 1. Những nội dung sửa đổi, bổ sung

1. Bổ sung Khoản 3, Điều 1 như sau:

"3. Cơ sở cai nghiện ma túy quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 17, Nghị định số 94/2009/NĐ-CP là cơ sở có chức năng tiếp nhận, cai nghiện ma túy cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy và người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính".

2. Điều 2 được sửa đổi như sau:

"Điều 2. Xác định đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm

Việc xác định đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Nghị định 94/2009/NĐ-CP như sau:

1. Việc xác định học viên cai nghiện (sau đây gọi tắt là học viên) trong thời gian 6 tháng có hành vi vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc phải căn cứ vào hành vi của học viên trong 6 tháng cuối tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Việc xác định tình trạng nghề nghiệp, việc làm và nơi cư trú của học viên trước khi vào cơ sở cai nghiện ma túy: Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy căn cứ thông tin ghi tại Bản tóm tắt lý lịch ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc để xác định.

3. Xác định học viên đủ sức khỏe để học nghề, lao động sản xuất: Trong thời hạn 6 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe cho học viên. Việc khám sức khỏe thực hiện theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe.

4. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc căn cứ hồ sơ quản lý học viên để đánh giá việc chấp hành kỷ luật, học tập và rèn luyện của học viên. Học viên có ý thức chấp hành kỷ luật, học tập và rèn luyện tốt là học viên trong quá trình chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc không vi phạm hình thức cảnh cáo trở lên."

3. Điều 3 được sửa đổi như sau:

"Điều 3. Hồ sơ của đối tượng cai nghiện ma túy (Bản sao có đóng dấu của cơ sở cai nghiện ma túy) gồm:

1. Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền;

2. Bản tóm tắt lý lịch của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

3. Giấy khám sức khỏe của học viên do cơ quan y tế quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe.

4. Tài liệu, hồ sơ quản lý học viên trong quá trình cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc."

4. Bãi bỏ Điểm h và Điểm i Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2010.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 2 năm 2015.

2. Trường hợp học viên được đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thực hiện theo Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy.

3. Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật về quản lý sau cai nghiện ma túy đối với học viên chấp hành xong thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở. 

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Trọng Đàm

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

34/2014/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 34/2014/TT-BLĐTBXH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01/11/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.

Translations

This document is available in the following languages:

English Circular No. 34/2014/TT-BLDTBXH on Amending and Supplementing Certain Provisions of Circular No. 33/2010/TT-BLDTBXH dated November 1, 2010 of the Ministry of Labor, Invalids, and Social Affairs guiding certain provisions of Decree No. 94/2009/NĐ-CP dated October 26, 2009 of the Government detailing the implementation of the Law Amending and Supplementing Certain Provisions of the Law on Prevention and Control of Narcotics regarding post-rehabilitation management measures for drug addicts concerning procedures and formalities for applying post-rehabilitation management measures. 한국어 시행령 제 34/2014/TT-BLĐTBXH는 부터 시행령 제 33/2010/TT-BLĐTBXH 날인 2010년 11월 1일 사회부가 발행한 마약 중독 치료 후 관리에 대한 몇 가지 조항을 수정하고 보완하며, 정부가 2009년 10월 26일에 발표한 시행령 제 94/2009/NĐ-CP에 따라 마약 방지 법률 일부 조항을 수정 보완한 법률 시행 세부 규정에 대한 몇 가지 조항을 설명하기 위한 지침을 제공한다. 中文 通知第34/2014/TT-BLĐTBXH号关于修改和补充第33/2010/TT-BLĐTBXH号通知若干条款的通知,该通知于2010年11月1日由劳动、 Invalid request, the provided text contains non-standard or incomplete legal content that does not align with the rules for accurate translation of official legal documents. Please ensure the input strictly adheres to the guidelines for legal texts without omission or addition of content. The response will only proceed with valid, complete legal text inputs as specified.