Nghị định số 34/CP Về việc sửa đổi Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 134/HĐBT ngày 27/8/1988 về quy định thời hạn quyền phong và giáng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến si Công an nhân dân

Nghị định 34/CP sửa đổi thời hạn quyền phong và giáng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân. Thời gian xét thăng cấp từ 1-2 năm, và phải qua đào tạo bồi dưỡng để thăng cấp từ Thượng sĩ lên Thiếu uý.

Số hiệu34/CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýPhan Văn Khải — Phó Thủ tướng
Cập nhật02/07/2026
NgànhCông An
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/04/1997
Ngày áp dụng28/04/1997
Ngày hết hiệu lực01/07/2006
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định 34/CP sửa đổi thời hạn quyền phong và giáng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân. Thời gian xét thăng cấp từ 1-2 năm, và phải qua đào tạo bồi dưỡng để thăng cấp từ Thượng sĩ lên Thiếu uý.

Đối tượng áp dụng

Hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân

Các điểm cốt lõi

  • Chiến sĩ bậc hai lên chiến sĩ bậc một: 01 năm
  • Chiến sĩ bậc một lên Hạ sĩ: 01 năm
  • Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm
  • Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm
  • Thượng sĩ lên Thiếu uý: 02 năm (phải qua đào tạo, bồi dưỡng)
  • Việc thăng cấp phải căn cứ vào chức vụ, công việc được đảm nhiệm và các điều kiện tiêu chuẩn

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng đội ngũ Công an nhân dân thông qua quy định rõ ràng về thời gian thăng cấp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những người muốn thăng cấp nhanh chóng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm là bao lâu?

Thời hạn xét thăng cấp từ 1-2 năm, cụ thể: chiến sĩ bậc hai lên chiến sĩ bậc một: 01 năm; chiến sĩ bậc một lên Hạ sĩ: 01 năm; Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm; Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm; Thượng sĩ lên Thiếu uý: 02 năm.

Cần phải qua đào tạo bồi dưỡng để thăng cấp bậc hàm không?

Đối với việc từ Thượng sĩ lên Thiếu uý, cần qua đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nghị định có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây trái với Nghị định này sẽ như thế nào?

Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 34/CP
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 1997

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc sửa đổi Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 134/HĐBT ngày 27 tháng 8 năm 1988 về quy định thời hạn quyền phong và giáng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân

____________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ, ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam và Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam đã được Hội đồng Nhà nước thông qua ngày 09 tháng 9 năm 1991;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Điều 2 và Điều 3 của Nghị định 134/HĐBT ngày 27 tháng 8 năm 1988 như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi như sau: "Điều 2" thời hạn xét thăng cấp bậc hạm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân quy định như sau:

Chiến sĩ bậc hai lên chiến sĩ bậc một: 01 năm

Chiến sĩ bậc một lên Hạ sĩ: 01 năm

Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm

Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm

Thượng sĩ lên Thiếu uý: 02 năm

2. Điều 3 được sửa đổi như sau: "Điều 3" việc thăng cấp bậc hàm cho hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phải căn cứ vào chức vụ, công việc được đảm nhiệm và các điều kiện tiêu chuẩn về thăng cấp bậc hạm đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ.

Từ Thượng sĩ lên Thiếu uý phải qua đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. Do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
21 TC/HCSN Thông tư số 21 TC/HCSN Hết hiệu lực 85 TC/TT/TCCB Thông tư số 85 TC/TT/TCCB hướng dẫn nhiệm vụ của tổ chức bộ máy quản lý tài chính, kế toán tại các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ Còn hiệu lực 19/2001/TT-BTC Thông tư số 19/2001/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/1999/TT-BTC ngày 26/10/1999 của Bộ Tài chính về nội dung và mức chi của chương trình Quốc gia phòng chóng AIDS Hết hiệu lực 62/TT-LT Thông tư liên tịch số 62/TT-LT Về phân công trách nhiệm và quyền hạn giữa Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng Còn hiệu lực 78 TC-HCSN Thông tư số 78 TC-HCSN hướng dẫn bổ sung một số nội dung và mức chi đối với chương trình phòng chống nhiễm HIV/AIDS Hết hiệu lực 1490TC/TCDN Công văn số 1490TC/TCDN Công văn về tổ chức Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước Còn hiệu lực 19/TC-TCDN Thông tư số 19/TC-TCDN Hướng dẫn quy trình và thủ tục thẩm tra phê duyệt quyết toán tài chính năm 1995 đối với các doanh nghiệp Nhà nước Còn hiệu lực 19TC/TCDN Thông tư số 19TC/TCDN hướng dẫn quy trình và thủ tục thẩm tra phê duyệt quyết toán tài chính năm 1995 đối với các doanh nghiệp Nhà nước Còn hiệu lực 61/TC-TCDN Thông tư số 61/TC-TCDN Hướng dẫn việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp theo Quyết định số 397/TTg ngày 7/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 61 TC/TCDN Thông tư số 61 TC/TCDN hướng dẫn việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp theo Quyết định số 397/TTg ngày 7/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 573 TC/QĐ/TCCB Quyết định số 573 TC/QĐ/TCCB Về việc thành lập 10 đoàn công tác triển khai thành lập cục quản lý vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp ở các địa phương Còn hiệu lực 573 TC/QÐ/TCCB Quyết định số 573 TC/QÐ/TCCB Về việc thành lập 10 đoàn công tác triển khai thành lập Cục quản lý vốn, tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp ở các địa phương Còn hiệu lực
34/CP
Nghị định số 34/CP Về việc sửa đổi Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 134/HĐBT ngày 27/8/1988 về quy định thời hạn quyền phong và giáng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến si Công an nhân dân
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.