Quyết định số 35/2006/QĐ-BTM quy định lượng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu năm 2007, áp dụng cho các doanh nghiệp và thương nhân. Điểm nổi bật là chỉ định cụ thể số lượng hạn ngạch thuế quan cho một số mặt hàng như trứng gà, thuốc lá nguyên liệu, muối và đường tinh luyện/thô.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp và thương nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam năm 2007.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp được cấp hạn ngạch thuế quan cho các mặt hàng như trứng gà (30.000 tá), thuốc lá nguyên liệu (37.000 tấn), muối (200.000 tấn) và đường tinh luyện/thô (55.000 tấn).
- Đường tinh luyện/thô chỉ được cấp hạn ngạch thuế quan cho thương nhân sử dụng làm nguyên liệu sản xuất, theo xác nhận của Bộ Công nghiệp.
- Giấy phép nhập khẩu hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 6 tháng 4 năm 2006.
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Hạn ngạch thuế quan được phân giao cho các doanh nghiệp theo nguyên tắc và thủ tục quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ hạn ngạch thuế quan, có thể ảnh hưởng đến kế hoạch nhập khẩu hàng hóa.
- Các doanh nghiệp sử dụng đường tinh luyện/thô làm nguyên liệu sản xuất sẽ được ưu tiên trong việc cấp hạn ngạch thuế quan.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp cần bao nhiêu lượng hạn ngạch thuế quan cho trứng gà?
Doanh nghiệp được cấp 30.000 tá trứng gà làm hạn ngạch thuế quan năm 2007.
Thuốc lá nguyên liệu có hạn ngạch thuế quan bao nhiêu?
Doanh nghiệp được cấp hạn ngạch thuế quan cho thuốc lá nguyên liệu là 37.000 tấn.
Muối có hạn ngạch thuế quan bao nhiêu?
Hạn ngạch thuế quan cho muối là 200.000 tấn.
Đường tinh luyện/thô được cấp hạn ngạch thuế quan bao nhiêu?
Hạn ngạch thuế quan cho đường tinh luyện/thô là 55.000 tấn.
Doanh nghiệp nào có thể được cấp hạn ngạch thuế quan cho đường tinh luyện/thô?
Thương nhân sử dụng đường tinh luyện/thô làm nguyên liệu sản xuất sẽ được cấp hạn ngạch thuế quan theo xác nhận của Bộ Công nghiệp.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về lượng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu năm 2007
____________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 6 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Lượng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu năm 2007 như sau:
|
Stt |
Mã số hàng hóa |
Tên hàng |
Đơn vị |
Số lượng |
|
1 |
04070091 |
Trứng gà |
Tá |
30. 000 |
|
04070092 |
Trứng vịt |
|||
|
04070099 |
Loại khác |
|||
|
2 |
2401 |
Thuốc lá nguyên liệu |
tấn |
37.000 |
|
3 |
2501 |
Muối |
tấn |
200.000 |
|
4 |
Đường tinh luyện, đường thô |
tấn |
55.000 |
Điều 2. Nguyên tắc giấy phép theo chế độ hạn ngạch thuế quan, đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan và thủ tục cấp phép theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 6 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
Điều 3. Đối với đường tinh luyện, đường thô, Bộ Thương mại cấp giấy phép nhập khẩu hạn ngạch thuế quan cho thương nhân sử dụng đường làm nguyên liệu sản xuất theo xác nhận của Bộ Công nghiệp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: