Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, áp dụng cho trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Thông tư này quy định cụ thể về biên chế cán bộ quản lý, giáo viên và viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng theo hạng của trường.

文号35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV
文件类型联合通知
发布机关Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
签署人Nguyễn Thiện Nhân Cơ Quan Ban Hành Bộ Nội Vụ Chức Danh Bộ Trưởng Người Ký Đỗ Quang Trung — Bộ trưởng
更新29/06/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo, Nội Vụ
领域Viên ChứcCông Chức
发布日期23/08/2006
生效日期18/09/2006
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, áp dụng cho trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Thông tư này quy định cụ thể về biên chế cán bộ quản lý, giáo viên và viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng theo hạng của trường.

适用范围

Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập bao gồm trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học công lập. Không áp dụng cho các trường chuyên biệt, trường trung học phổ thông chất lượng cao và trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp.

要点

  • Cơ sở giáo dục tiểu học: Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng (tùy hạng), giáo viên (1,2-1,5 người/lớp), Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, biên chế thư viện, thiết bị, văn phòng.
  • Cơ sở giáo dục trung học cơ sở: Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng (tùy hạng), giáo viên (1,9 người/lớp), Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, biên chế thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng.
  • Cơ sở giáo dục trung học phổ thông: Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng (tùy hạng), giáo viên (2,25 người/lớp), Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, biên chế thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng.
  • Biên chế giáo viên được điều chỉnh giảm thời gian dạy cho giáo viên chủ nhiệm và nữ giáo viên có con nhỏ.
  • Các trường có nhiều cấp học áp dụng quy định của cấp học cao nhất.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục phổ thông công lập quản lý biên chế hiệu quả, đảm bảo chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc phân bổ biên chế cho các trường có điều kiện đặc thù khác nhau.

❓ 常见问题

Biên chế giáo viên ở các cấp học được quy định như thế nào?

Ở tiểu học, mỗi lớp được bố trí không quá 1,2-1,5 giáo viên; trung học cơ sở, mỗi lớp được bố trí không quá 1,9 giáo viên; trung học phổ thông, mỗi lớp được bố trí không quá 2,25 giáo viên.

Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng có bao nhiêu người?

Ở tiểu học: Hiệu trưởng 1 người, phó hiệu trưởng từ 0-2 người tùy hạng trường; trung học cơ sở: Hiệu trưởng 1 người, phó hiệu trưởng từ 0-2 người tùy hạng trường; trung học phổ thông: Hiệu trưởng 1 người, phó hiệu trưởng từ 0-3 người tùy hạng trường.

Biên chế làm công tác thư viện và thiết bị được quy định như thế nào?

Trường tiểu học hạng 1 có 2 biên chế thư viện, trung học cơ sở và trung học phổ thông hạng 1 có 2 biên chế thiết bị. Trường hạng 2, 3 chỉ có 1 biên chế cho công tác này.

Biên chế làm công tác văn phòng bao gồm những gì?

Công tác văn thư, thủ quỹ, kế toán và y tế trường học. Trường hạng 1 có 3 biên chế: 1 văn thư và thủ quỹ, 1 kế toán, 1 y tế trường học; trường hạng 2, 3 có 2 biên chế.

Biên chế giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được quy định như thế nào?

Mỗi trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đều có 1 biên chế giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

全文

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

___________________________

Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội; Ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3091/VPCP-KG ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ giao Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Liên Bộ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở địa phương.

Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 9704/BTC-HCSN ngày 10 tháng 08 năm 2006 về việc định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 5736/BKH-KHGDTN&MT ngày 04 tháng 08 năm 2006 về việc góp ý dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn định mức biên chế viên chức trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Thông tư này hướng dẫn định mức biên chế áp dụng đối với viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Định mức biên chế viên chức không bao gồm các chức danh hợp đồng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

b) Thông tư này áp dụng đối với các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học công lập. Thông tư này không áp dụng đối với các trường chuyên biệt, trường trung học phổ thông chất lượng cao, trung tâm kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp.

2. Biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục phổ thông, đặc điểm về công tác giáo dục của địa phương và khả năng ngân sách.

3. Định mức biên chế giáo viên trong 1 lớp của các cấp học quy định tại Thông tư này là số giáo viên để làm công tác giảng dạy tất cả các môn học và làm chủ nhiệm lớp, hoạt động giáo dục tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có trong kế hoạch giáo dục quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông.

4. Việc xếp hạng trường thực hiện theo quy định sau đây:

TT

Trường

Hạng I Hạng  II Hạng III
1

Tiểu học:

- Trung du, đồng bằng, thành phố - Miền núi, vùng sâu, hải đảo

- Từ 28 lớp trở lên

- Từ 19 lớp trở l

- Từ 18 đến 27 lớp

- Từ 10 đến 18 lớp

- Dưới 18 lớp

- Dưới 10 lớp

2

Trung học cơ sở:

- Trung du, đồng bằng, thành phố - Miền núi, vùng sâu, hải đảo

Từ 28 lớp trở lên - Từ 19 lớp trở lên

-  Từ 18 đến 27 lớp

- Từ 10 đến 18 lớp

- Dưới 18 lớp

 - Dưới 10 lớp

3

Trung học phổ thông:

 - Trung du, đồng bằng, thành phố

- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

- Từ 28 lớp trở lên

- Từ 19 lớp trở lên

-  Từ 18 đến 27 lớp

- Từ 10 đến 27 lớp

-  Dưới 18 lớp

- Dưới 10 lớp

Các hạng I, II và III của trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông quy định trên đây tương đương với các hạng tám, chín và mười đối với trường tiểu học, các hạng bảy, tám và chín đối với trường trung học cơ sở, các hạng sáu, bảy và tám của trường trung học phổ thông quy định tại Điều 8 của Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập.

5. Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học thì việc xác định hạng trường, biên chế cán bộ quản lý, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng được áp dụng theo quy định đối với cấp học cao nhất có trong trường đó.

6. Số tiết dạy trong 1 tuần của cán bộ quản lý và giáo viên được quy định như sau:

a) Hiệu trưởng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học dạy 2 tiết;

b) Phó hiệu trưởng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học dạy 4 tiết;

c) Giáo viên tiểu học dạy 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở dạy 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông dạy 17 tiết;

d) Giáo viên chủ nhiệm lớp ở cấp tiểu học được giảm 3 tiết trong 1 tuần, ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được giảm 4 tiết trong 1 tuần.

7. Nhân viên làm công tác văn phòng trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập ngoài việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo các chức danh còn phải kiêm nhiệm thêm các công việc khác của trường.

 II. ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1. Trường tiểu học

a) Biên chế cán bộ quản lý: Mỗi trường có một hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng được quy định cụ thể như sau: Trường hạng 1 có không quá 2 phó hiệu trưởng. Trường hạng 2, hạng 3 có 1 phó hiệu trưởng. Trường tiểu học có từ 5 điểm trường trở lên được bố trí thêm 1 phó hiệu trưởng.

b) Biên chế giáo viên: Đối với trường tiểu học dạy 1 buổi trong ngày được bố trí biên chế không quá 1,20 giáo viên trong 1 lớp; Đối với trường tiểu học dạy 2 buổi trong ngày được bố trí biên chế không quá 1,50 giáo viên trong 1 lớp; Mỗi trường được bố trí 01 biên chế giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đối với nữ giáo viên còn trong độ tuổi sinh con (chưa sinh từ 1 đến 2 con), số thời gian nghỉ thai sản được tính để bổ sung thêm quỹ lương (nếu còn thiếu) của trường để trả cho người trực tiếp dạy thay.

c) Biên chế viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, văn phòng: Công tác thư viện, thiết bị: Trường hạng 1 được bố trí 2 biên chế; trường hạng 2, hạng 3 được bố trí 1 biên chế. Công tác văn phòng (Văn thư, Thủ quỹ, Kế toán, Y tế trường học): Trường hạng 1 được bố trí 3 biên chế : 01 Văn thư và Thủ quỹ, 01 Kế toán 01 Y tế trường học; Trường hạng 2, hạng 3 được bố trí 2 biên chế: 01 Kế toán và Văn thư, 01 Y tế trường học và Thủ quỹ.

2. Trường Trung học cơ sở

a) Biên chế cán bộ quản lý: Mỗi trường có một hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng được quy định cụ thể như sau: Trường hạng 1 có không quá 2 phó hiệu trưởng; Trường hạng 2, hạng 3 có 1 phó hiệu trưởng.

b) Biên chế giáo viên: Mỗi lớp được bố trí biên chế không quá 1,90 giáo viên; Mỗi trường được bố trí 01 biên chế giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

c) Biên chế viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng: Công tác thư viện: Mỗi trường được bố trí 01 biên chế; Công tác thiết bị, thí nghiệm: Trường hạng 1 được bố trí 02 biên chế; trường hạng 2, hạng 3 được bố trí 01 biên chế; Công tác văn phòng (Văn thư, Thủ quỹ, Kế toán, Y tế trường học): Mỗi trường được bố trí 03 biên chế : 01 Văn thư và Thủ quỹ, 01 Kế toán, 01 Y tế trường học; trường có từ 40 lớp trở lên được bố trí thêm 01 biên chế.

3. Trường trung học phổ thông

a) Biên chế cán bộ quản lý: Mỗi trường có một hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng được quy định cụ thể như sau: Trường hạng 1 có không quá 3 phó hiệu trưởng; Trường hạng 2 có không quá 2 phó hiệu trưởng; Trường hạng 3 có 1 phó hiệu trưởng.

b) Biên chế giáo viên: Mỗi lớp được bố trí biên chế không quá 2,25 giáo viên; Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Bí thư, Phó Bí thư hoặc Trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) được hưởng chế độ, chính sách quy định tại Quyết định Số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của

c) Biên chế viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng: Công tác thư viện: Mỗi trường được bố trí 01 biên chế; Công tác thiết bị, thí nghiệm: Trường hạng 1 được bố trí 02 biên chế, trường hạng 2, hạng 3 được bố trí 01 biên chế. Công tác văn phòng (Văn thư, Thủ quỹ, Kế toán, Y tế trường học): Mỗi trường được bố trí 03 biên chế : 01 Văn thư và Thủ quỹ, 01 Kế toán, 01 Y tế trường học; trường có từ 40 lớp trở lên được bố trí thêm 01 biên chế .

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ hướng dẫn định mức biên chế viên chức các cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại Thông tư này và những quy định tại Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các giám đốc sở giáo dục và đào tạo, sở nội vụ, sở tài chính xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục ở địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện các quy định của pháp luật về cơ chế quản lý biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, hàng năm báo cáo định kỳ việc thực hiện biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí để thực hiện hệ thống định mức biên chế quy định tại Thông tư này từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách.

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định và hướng dẫn trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 10
71/2003/NĐ-CP Nghị định số 71/2003/NĐ-CP Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước 生效中 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 已失效 248/2009/QĐ-UBND Quyết định số 248/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án cán bộ quản lý, giáo viên nhân viện hành chính các trường tiểu học, trung học cơ sở thuộc diện dôi dư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 生效中 53/2007/QĐ-UBND Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2994/2005/QĐ-UB ngày 17/8/2005 của UBND tỉnh V/v phê duyệt mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005 - 2006 已失效 131/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 131/2009/NQ-HĐND Về bổ sung biên chế sự nghiệp 生效中 56/2016/QĐ-UBND Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Về định mức phân bổ chi ngân sách lĩnh vực giáo dục năm 2017. 生效中 44/2013/QĐ-UBND Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điểm 1 và 2 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 89/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ kiêm nhiệm công tác và chi tổ chức các lớp phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức danh và chế độ, chính sách đối với Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trợ lý thanh niên tại Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện. 生效中 122/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2008/NQ-HĐND Tổng chỉ tiêu biên chế hành chính, biên chế các loại sự nghiệp và công chức dự bị năm 2009 生效中 29/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND Về bổ sung biên chế công chức năm 2011 cho các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước của Tỉnh và bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục đào tạo năm học 2011-2012 cho Sở Giáo dục và Đào tạo, biên chế giáo viên mầm non cho UBND huyện Phú Hòa 生效中
被其引用 8
16/2006/QĐ-BGDĐT Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông 已失效 19/2008/CT-UBND Chỉ thị số 19/2008/CT-UBND Về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 - 2009 của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 25/2007/CT-UBND Chỉ thị số 25/2007/CT-UBND Về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2007 - 2008 của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu 已失效 135/2007/TT-BTC Thông tư số 135/2007/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 生效中 11/2010/CT-UBND CHỈ THỊ SỐ 11/2010/CT-UBND TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 已失效 11/2010/CT-UBND Chỉ thị số 11/2010/CT-UBND Về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效
35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV
Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
已失效
↓ 受本文件影响的文件

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。