Pháp lệnh số 36/2001/PL-UBTVQH10 Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Pháp lệnh số 36/2001/PL-UBTVQH10 quy định về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Pháp lệnh này nhằm phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật và xác định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

文号36/2001/PL-UBTVQH10
文件类型条例
发布机关Tài Khoản Trung Ương
签署人Nguyễn Văn An — Chủ tịch
更新01/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期25/07/2001
生效日期01/01/2002
失效日期01/01/2015
状态已失效
✦ 智能摘要

Pháp lệnh số 36/2001/PL-UBTVQH10 quy định về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Pháp lệnh này nhằm phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật và xác định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

适用范围

Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng tài nguyên thực vật trên lãnh thổ Việt Nam.

要点

  • Việc phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải được thực hiện thường xuyên, đồng bộ và kịp thời trong các hoạt động liên quan đến tài nguyên thực vật.
  • Chủ tài nguyên thực vật có quyền yêu cầu thông báo về tình hình sinh vật gây hại và chủ động xây dựng kế hoạch phòng, trừ.
  • Khi phát hiện dịch, cơ quan nhà nước phải nhanh chóng xác định và hướng dẫn biện pháp phòng, trừ kịp thời.
  • Việc kiểm dịch thực vật được tiến hành đối với tất cả vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập.
  • Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải theo dõi tình trạng nhiễm sinh vật gây hại và báo ngay cho cơ quan nhà nước khi phát hiện hoặc nghi ngờ có đối tượng kiểm dịch thực vật.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ tài nguyên thực vật, sức khỏe nhân dân, môi trường và cân bằng hệ sinh thái.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp về việc kiểm dịch, xử lý thuốc bảo vệ thực vật có thể tăng lên.

❓ 常见问题

Việc phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật được thực hiện như thế nào?

Phòng, trừ sinh vật gây hại phải được thực hiện thường xuyên, đồng bộ và kịp thời trong các hoạt động nghiên cứu, sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, buôn bán, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh và các hoạt động khác liên quan đến tài nguyên thực vật. (Điều 8)

Chủ tài nguyên thực vật có quyền gì khi phát hiện sinh vật gây hại?

Chủ tài nguyên thực vật có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước thông báo tình hình sinh vật gây hại và chủ động xây dựng kế hoạch phòng, trừ. (Điều 10)

Khi phát hiện dịch, cơ quan nào chịu trách nhiệm công bố dịch?

Khi có dấu hiệu sinh vật gây hại phát triển thành dịch, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải nhanh chóng xác định và hướng dẫn chủ tài nguyên thực vật thực hiện biện pháp phòng, trừ kịp thời. Trường hợp dịch lây lan rộng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định công bố dịch. (Điều 11)

Việc kiểm dịch thực vật được tiến hành như thế nào?

Kiểm dịch thực vật được tiến hành đối với tất cả vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập. Trong trường hợp phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật thì phải xử lý theo quy định cụ thể của pháp luật. (Điều 18)

Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật có nghĩa vụ gì?

Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải theo dõi tình trạng nhiễm sinh vật gây hại ở vật thể của mình. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có đối tượng kiểm dịch thực vật, chủ vật thể phải áp dụng các biện pháp cần thiết để diệt trừ và ngăn chặn sự lây lan, đồng thời báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất. (Điều 16)

全文

PHÁP LỆNH

Số 36/2001/PL-UBTVQH10 ngày 25/7/2001

Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp hiện đại, bền vững, bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường và giữ gìn cân bằng hệ sinh thái;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 8 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2001;

Pháp lệnh này quy định về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Bảo vệ và kiểm dịch thực vật quy định trong Pháp lệnh này bao gồm việc phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 2

Pháp lệnh này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng tài nguyên thực vật và các hoạt động khác có liên quan đến việc bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế.

Điều 3

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1- Tài nguyên thực vật bao gồm thực vật có ích và sản phẩm thực vật có ích;

2- Sinh vật gây hại bao gồm vi sinh vật, sâu bệnh, cỏ dại, chuột và các sinh vật khác gây hại tài nguyên thực vật;

3- Sinh vật gây hại lạ là những sinh vật gây hại chưa được xác định trên cơ sở khoa học và chưa từng được phát hiện ở trong nước;

4- Sinh vật có ích bao gồm nấm, côn trùng, động vật và các sinh vật khác có tác dụng hạn chế tác hại của sinh vật gây hại đối với tài nguyên thực vật;

5- Đối tượng kiểm dịch thực vật là loại sinh vật gây hại có tiềm năng gây tác hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loại sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp.

6- Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là thực vật, sản phẩm thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển hoặc những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật;

7- Chủ tài nguyên thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc trực tiếp quản lý tài nguyên thực vật đó;

8- Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc trực tiếp quản lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đó;

9- Thuốc bảo vệ thực vật là chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật;

10- Giống cây bao gồm hạt, củ, cây, bộ phận của cây hoặc các sinh chất khác được dùng làm giống;

11- Giống cây nhập nội là giống cây được nhập từ nước ngoài vào để nghiên cứu, gieo trồng trong nước.

Điều 4

Bảo vệ và kiểm dịch thực vật được thực hiện theo các nguyên tắc:

1- Phòng là chính, phát hiện, diệt trừ phải kịp thời, triệt để; bảo đảm hiệu quả phòng, trừ sinh vật gây hại, an toàn sức khỏe cho người; hạn chế ô nhiễm môi trường, giữ gìn cân bằng hệ sinh thái;

2- Kết hợp giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, bảo đảm lợi ích chung của toàn xã hội;

3- Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, kết hợp giữa khoa học và công nghệ hiện đại với kinh nghiệm trong nhân dân.

Điều 5

Nhà nước tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài đầu tư trong việc phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.

Nhà nước khuyến khích đầu tư nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học ít gây độc hại và các biện pháp phòng trừ tổng hợp.

Điều 6

Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định của Pháp lệnh này.

y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 7

Nghiêm cấm mọi hành vi gây hại tài nguyên thực vật, sức khỏe nhân dân, môi trường và hệ sinh thái.

 

CHƯƠNG II
PHÒNG, TRỪ SINH VẬT GÂY HẠI TÀI NGUYÊN THỰC VẬT

Điều 8

Việc phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải được thực hiện thường xuyên, đồng bộ, kịp thời trong các hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm, sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, buôn bán, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh và các hoạt động khác liên quan đến tài nguyên thực vật.

Điều 9

Việc phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật bao gồm:

1- Điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo và thông báo về khả năng, thời gian phát sinh, diện phân bố, mức độ gây hại của sinh vật gây hại;

2- Quyết định và hướng dẫn thực hiện biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại;

3- Hướng dẫn việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào việc phòng, trừ sinh vật gây hại.

Điều 10

Chủ tài nguyên thực vật có quyền và nghĩa vụ sau đây:

1- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thông báo tình hình sinh vật gây hại trong vùng và hướng dẫn thực hiện biện pháp phòng, trừ;

2- Chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng, trừ sinh vật gây hại;

3- Báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật khi phát hiện sinh vật gây hại có khả năng gây tác hại nghiêm trọng đối với tài nguyên thực vật;

4- Áp dụng các biện pháp phù hợp với khả năng của mình để phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật có hiệu quả, không để lây lan, phá hại tài nguyên thực vật của người khác;

5- Áp dụng kịp thời các biện pháp phòng, trừ để bảo vệ tài nguyên thực vật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 11

1- Khi có dấu hiệu sinh vật gây hại có khả năng phát triển thành dịch thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải nhanh chóng tiến hành xác định và hướng dẫn chủ tài nguyên thực vật thực hiện biện pháp phòng, trừ kịp thời;

2- Khi sinh vật gây hại phát triển nhanh, mật độ cao, trên diện rộng, có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định công bố dịch và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp vùng dịch thuộc phạm vi từ hai tỉnh trở lên thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định công bố dịch và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 12

Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khi có quyết định công bố dịch:

1- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương có dịch nhanh chóng dập tắt dịch, ngăn ngừa dịch lây lan sang các vùng khác; căn cứ mức độ nghiêm trọng của dịch mà quyết định hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp cần thiết để dập tắt dịch;

2- Chủ tịch y ban nhân dân các cấp nơi có dịch phải tổ chức chỉ đạo các cơ quan hữu quan phối hợp với các tổ chức xã hội, huy động nhân dân trong vùng có dịch thực hiện ngay các biện pháp hữu hiệu để dập tắt dịch và ngăn ngừa dịch lây lan sang vùng khác. Căn cứ vào tính chất nguy hiểm, mức độ lây lan của dịch, Chủ tịch y ban nhân dân nơi có dịch báo cáo cấp trên trực tiếp để áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm dập tắt dịch, khắc phục hậu quả và phòng tránh dịch tái diễn;

3- Chủ tài nguyên thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan ở nơi có dịch phải thực hiện các biện pháp để dập tắt dịch theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Khi hết dịch, người có thẩm quyền đã ra quyết định công bố dịch bãi bỏ quyết định công bố dịch đó.

Điều 13

Nghiêm cấm những hành vi sau đây:

1- Sử dụng những biện pháp bảo vệ thực vật có khả năng gây nguy hiểm cho người, cho sinh vật có ích và hủy hoại môi trường, hệ sinh thái;

2- Có khả năng áp dụng mà không áp dụng các biện pháp ngăn chặn để sinh vật gây hại lây lan thành dịch, hủy diệt tài nguyên thực vật;

3- Đưa những sản phẩm có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật quá giới hạn cho phép vào buôn bán, sử dụng;

4- Nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán, sử dụng giống cây bị nhiễm sâu bệnh nặng hoặc mang sâu bệnh nguy hiểm

 

CHƯƠNG III
KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Điều 14

1- Công tác kiểm dịch thực vật phải bảo đảm phát hiện và kết luận chính xác, nhanh chóng, kịp thời tình hình nhiễm đối tượng điểm dịch thực vật của các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.

2- Công tác kiểm dịch thực vật bao gồm:

a) Thực hiện các biện pháp kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;

b) Quyết định biện pháp xử lý thích hợp đối với vật thể nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật;

c) Giám sát, xác nhận việc thực hiện các biện pháp xử lý;

d) Điều tra, theo dõi, giám sát tình hình sinh vật gây hại trên giống cây nhập nội và sản phẩm thực vật lưu trữ trong kho;

đ) Phổ biến, hướng dẫn phương pháp phát hiện, nhận biết đối tượng kiểm dịch thực vật, thể lệ và biện pháp kiểm dịch thực vật.

3- Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật được trang bị các phương tiện cần thiết và hiện đại để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 15

Trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định và công bố Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật, Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.

Điều 16

Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải theo dõi tình trạng nhiễm sinh vật gây hại ở vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của mình.

Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có đối tượng kiểm dịch thực vật thuộc danh mục đã công bố hoặc sinh vật gây hại lạ thì chủ vật thể phải áp dụng các biện pháp cần thiết để diệt trừ và ngăn chặn sự lây lan, đồng thời báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất.

Điều 17

1- Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật thuộc danh mục đã công bố hoặc sinh vật gây hại lạ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải quyết định các biện pháp để bao vây, tiêu diệt đối tượng đó và yêu cầu chủ vật thể phải thực hiện ngay các biện pháp này;

2- Trường hợp đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ lây lan thành dịch thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải báo ngay với cơ quan có thẩm quyền để quyết định công bố dịch theo quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh này.

Điều 18

1- Việc kiểm dịch thực vật được tiến hành đối với tất cả vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập;

2- Trong trường hợp phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật thì được xử lý như sau:

a) Nếu vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật chưa có trên lãnh thổ Việt Nam mà thuộc Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam thì không được phép nhập khẩu và phải trả về nơi xuất xứ hoặc tiêu hủy;

b) Nếu vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật có phân bố hẹp trên lãnh thổ Việt Nam mà thuộc Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc những sinh vật gây hại lạ khác thì trước khi đưa vào nội địa phải thực hiện các biện pháp xử lý triệt để do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật quyết định.

3- Trong trường hợp chưa đủ điều kiện để kết luận về tình trạng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật của vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật thì phải được bảo quản nghiêm ngặt ở một địa điểm quy định. Trong thời hạn theo quy định của Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải có kết luận để vật thể đó được phép sử dụng hoặc bị xử lý theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 19

1- Sinh vật có ích, tài nguyên thực vật nhập nội để làm giống hoặc có thể được sử dụng làm giống phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật kiểm tra, giám sát và theo dõi chặt chẽ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

2- Sinh vật có ích, tài nguyên thực vật được nhập nội để làm giống hoặc có thể được sử dụng làm giống khi vận chuyển từ địa phương này đến địa phương khác thì chủ vật thể phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật của địa phương nơi đến để theo dõi, giám sát;

3- Giống cây trồng mới, lần đầu tiên nhập khẩu phải được gieo trồng ở một nơi quy định để theo dõi tình hình sinh vật gây hại, chỉ sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật kết luận không mang đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam mới được đưa vào sản xuất.

Điều 20

1- Việc kiểm dịch thực vật được tiến hành đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu nếu trong hợp đồng mua bán hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định phải kiểm dịch;

2- Trong trường hợp vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật sau khi thực hiện các biện pháp xử lý mà vẫn không đạt tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.

Điều 21

Tổ chức, cá nhân trước khi đưa vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật và phải được áp dụng các biện pháp ngăn chặn sinh vật gây hại nguy hiểm từ vật thể đó lây lan vào Việt Nam.

Trong trường hợp xảy ra lây lan thì chủ vật thể phải báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Việt Nam nơi gần nhất và phải thực hiện các biện pháp bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 22

1- Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 20 và Điều 21 của Pháp lệnh này phải khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Việt Nam tại cửa khẩu đường bộ, đường xe lửa, đường sông, đường biển, đường hàng không, bưu điện và phải được cơ quan này kiểm dịch, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật;

2- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật nhận được giấy khai báo, căn cứ tính chất, số lượng, loại hàng hóa mà quyết định và thông báo cho chủ vật thể biết địa điểm, thời gian tiến hành kiểm dịch;

3- Việc kiểm dịch thực vật phải được tiến hành ngay sau khi vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được đưa đến địa điểm theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

4- Chính phủ quy định cụ thể chế độ, tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh.

Điều 23

Trường hợp vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ nước ngoài mà bị rơi vãi, vứt bỏ, để lọt vào Việt Nam, thì chủ vật thể hoặc người phát hiện phải báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Việt Nam nơi gần nhất để xử lý.

Điều 24

Tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng phải có chứng chỉ hành nghề và các điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 25

Khi làm nhiệm vụ kiểm dịch, viên chức phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ kiểm dịch theo quy định của Chính phủ.

Điều 26

Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải trả phí và lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật.

Điều 27

Nghiêm cấm việc đưa vào Việt Nam hoặc làm lây lan giữa các vùng trong nước:

1- Đối tượng kiểm dịch thực vật thuộc danh mục đã công bố;

2- Sinh vật gây hại lạ;

3- Đất có sinh vật gây hại.

 

CHƯƠNG IV
QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 28

Thuốc bảo vệ thực vật là hàng hóa hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện. Nhà nước thống nhất quản lý việc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, dự trữ, vận chuyển, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.

Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với việc nghiên cứu, đầu tư, sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học ít gây độc hại.

Điều 29

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

1- Quy định việc khảo nghiệm và đăng ký lưu hành thuốc bảo vệ thực vật mới ở Việt Nam;

2- Cấp giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới, giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam;

3- Hàng năm công bố danh mục cụ thể thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam.

Điều 30

1- Việc sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, dự trữ, bảo quản, vận chuyển, buôn bán, sử dụng và tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi và môi trường;

2- Trường hợp để thuốc bảo vệ thực vật rơi vãi, rò rỉ thì người gây ra hoặc người trực tiếp quản lý phải kịp thời áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; nếu thuốc rơi vãi, rò rỉ với khối lượng lớn có thể gây hậu quả nghiêm trọng thì phải báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cơ quan bảo vệ môi trường, chính quyền địa phương hoặc các cơ quan hữu quan biết để xử lý và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

3- Người phát hiện thuốc bảo vệ thực vật rơi vãi, rò rỉ phải báo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật hoặc y ban nhân dân nơi gần nhất.

Điều 31

1- Người trực tiếp quản lý, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trong các lĩnh vực sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán phải có chứng chỉ hành nghề và các điều kiện khác theo quy định của Chính phủ;

2- Việc cấp giấy phép đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

3- Việc nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục được phép sử dụng để khảo nghiệm, để sử dụng trong các dự án đầu tư nước ngoài mà được phép dùng loại thuốc này và thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục hạn chế sử dụng thì phải có giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 

Điều 32

1- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng như đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, có nhãn, nhãn hiệu được ghi đúng quy định của pháp luật;

2- Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải đúng đối tượng, chủng loại, liều lượng, nồng độ quy định, đúng thời gian, thời hạn sử dụng, thời gian cách ly và phạm vi cho phép;

3- Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường và chịu trách nhiệm về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 33

1- Thuốc bảo vệ thực vật bị tiêu hủy hoặc trả về nơi xuất xứ bao gồm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam;

b) Thuốc bảo vệ thực vật giả;

c) Thuốc bảo vệ thực vật quá hạn mà không còn giá trị sử dụng;

d) Thuốc bảo vệ thực vật không rõ nguồn gốc;

đ) Thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam.
Chính phủ quy định cụ thể các loại thuốc bị tiêu hủy hoặc trả về nơi xuất xứ.

2- Việc tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng quy định của Chính phủ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cơ quan bảo vệ môi trường, chính quyền địa phương giám sát và xác nhận;

3- Thuốc bảo vệ thực vật bị xử lý bằng biện pháp tiêu hủy hoặc trả về nơi xuất xứ thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, buôn bán loại thuốc bảo vệ thực vật đó phải chịu mọi chi phí.

Điều 34

Việc dự trữ thuốc bảo vệ thực vật được quy định như sau:

1- trung ương, có dự trữ quốc gia về thuốc bảo vệ thực vật;

2- tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có dự trữ địa phương về thuốc bảo vệ thực vật.

Việc lập dự trữ thuốc bảo vệ thực vật, quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật dự trữ do Chính phủ quy định.

Điều 35

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cấm sử dụng; thuốc bảo vệ thực vật giả; thuốc bảo vệ thực vật không rõ nguồn gốc; thuốc bảo vệ thực vật có nhãn hoặc nhãn hiệu không đúng quy định của pháp luật; thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục hạn chế sử dụng và được phép sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được phép nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Pháp lệnh này;

2- Nhập khẩu, buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng;

3- Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng, hạn chế sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng, không đúng với nội dung đã đăng ký.

 

CHƯƠNG V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Điều 36

Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật bao gồm:

1- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

2- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

3- Tổ chức theo dõi, phát hiện, xác minh sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; chỉ đạo việc ngăn chặn, dập tắt dịch gây hại tài nguyên thực vật; quyết định công bố dịch, bãi bỏ quyết định công bố dịch;

4- Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch thực vật;

5- Tổ chức đăng ký, kiểm định, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;

6- Cấp, thu hồi giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới, giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng hoặc chưa có trong danh mục được phép sử dụng, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật, giấy chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, giấy chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng;

7- Tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

8- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

9- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại; tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

10- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 37

1- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong phạm vi cả nước;

2- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên phạm vi cả nước;

3- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

4- y ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước và chỉ đạo hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật kết hợp với hoạt động khuyến nông trong phạm vi địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ;

5- Hệ thống chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tổ chức từ trung ương đến địa phương. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật. 

Điều 38

Thanh tra về bảo vệ và kiểm dịch thực vật là thanh tra chuyên ngành.

Thanh tra chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật có trách nhiệm thanh tra việc chấp hành pháp luật về phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật và kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Chính phủ quy định.

Điều 39

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Cá nhân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

 

CHƯƠNG VI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 40

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ tài nguyên thực vật, phòng, trừ sinh vật gây hại hoặc có công phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 41

Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Pháp lệnh này, giả mạo giấy phép, giấy chứng nhận, giấy chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 42

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm dụng quyền hạn trong việc cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, giấy chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật trái với quy định của pháp luật; thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc thi hành pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; bao che cho người vi phạm hoặc vi phạm những quy định khác của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 43

Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật mà gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 41 hoặc Điều 42 của Pháp lệnh này còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 44

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2002.
Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật đã được
y ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 4 tháng 2 năm 1993.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 45

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 113
24/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT Về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 已失效 16/2014/TT-BNNPTNT Thông tư số 16/2014/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật 生效中 20/2014/TT-BNNPTNT Thông tư số 20/2014/TT-BNNPTNT Quy định một số nội dung về phân công và thẩm quyền quản lý vật tư nông nghiệp 已失效 36/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 已失效 199/2010/TT-BTC Thông tư số 199/2010/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thuỷ sản 已失效 10/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 10/2011/TT-BNNPTNT Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/4/2010 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thông tư số 46/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/4/2010 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 已失效 46/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 46/2010/TT-BNNPTNT Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 4 năm 2010 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 已失效 39/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 39/2012/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam 已失效 37/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 37/2013/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam; ban hành Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam 已失效 97/2008/QĐ-BNN Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật 已失效 14/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 14/2012/TT-BNNPTNT Hướng dẫn hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch thực vật 已失效 64/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 64/2009/TT-BNNPTNT Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và Thông tư số 20/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 4 năm 2009, Thông tư số 32/2009/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 6 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 21/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam. 已失效 96/2008/QĐ-BNN Quyết định số 96/2008/QĐ-BNN Về việc sửa đổi nội dung một số thuốc trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BNN ngày 27 tháng 3 năm 2008 và một số loại thuốc bổ sung vào Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, ban hành kèm theo Quyết định số 76/2008/QĐ-BNN ngày 25 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 生效中 14/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT Quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật 已失效 115/2003/QĐ-BNN Quyết định số 115/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành kiểm dịch thực vật 生效中 20/2009/TT-BNN Thông tư số 20/2009/TT-BNN Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam. 已失效 31/2004/QĐ-BNN Quyết định số 31/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ thực vật vùng khu 4 生效中 73/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 73/2011/TT-BNNPTNT Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5 2011 về việc ban hàn Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 49/2008/QĐ-BNN Quyết định số 49/2008/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 已失效 82/2003/QĐ-BNN Quyết định số 82/2003/QĐ-BNN Ban hành tiêu chuẩn ngành “Quy định công tác điều tra, phát hiện sinh vật gây hại cây trồng” 已失效 16/2014/TT-BNNPTTN Thông tư số 16/2014/TT-BNNPTTN Ban hành Danh mục giống vật nuôi cao sản 生效中 31/2006/QĐ-BNN Quyết định số 31/2006/QĐ-BNN Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 已失效 03/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật 已失效 58/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 58/2010/TT-BNNPTNT Quy định biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa 已失效 77/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu 已失效 05/2009/TT-BNN Thông tư số 05/2009/TT-BNN Về việc bổ sung một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam 生效中 113/2008/QĐ-BNN Quyết định số 113/2008/QĐ-BNN Về việc sửa đổi nội dung một số thuốc trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BNN ngày 27 tháng 3 năm 2008 và một thuốc bổ sung vào Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, ban hành kèm theo Quyết định số 93/2008/QĐ-BNN ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 10/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT Về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 已失效 54/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 54/2012/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012 và Thông tư số 22/2012/TT-BNNPTNT ngày 5 tháng 6 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012 已失效 20/2014/TT-BNNPTTN Thông tư số 20/2014/TT-BNNPTTN Quy định một số nội dung về phân công và thẩm quyền quản lý vật tư nông nghiệp 已失效 55/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 55/2009/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật 生效中 17/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2010/TT-BNNPTNT Hướng dẫn biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa 已失效 93/2008/QĐ-BNN Quyết định số 93/2008/QĐ-BNN Về việc bổ sung một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam 已失效 17/2003/TTLT-BTC-BNN-BTS Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT-BTC-BNN-BTS Hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thuỷ sản 生效中 38/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật 已失效 71/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 71/2010/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật 生效中 32/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 32/2009/TT-BNNPTNT Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt nam 已失效 40/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 已失效 76/2008/QĐ-BNN Quyết định số 76/2008/QĐ-BNN Về việc bổ sung một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam 生效中 01/2012/TT-BTC Thông tư số 01/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm dịch 已失效 31/2002/QĐ-BNN Quyết định số 31/2002/QĐ-BNN V/v đăng ký đặc cách một loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam 生效中 09/2009/TT-BNN Thông tư số 09/2009/TT-BNN Về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 已失效 32/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 32/2013/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật 生效中 63/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 63/2012/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật 生效中 21/2004/QĐ-BNN Quyết định số 21/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng I 生效中 1206/2004/QĐ-UB Quyết định số 1206/2004/QĐ-UB Ban hành Quy định về quản lý giống cây trồng, giống vật nuôi trong tỉnh An Giang 已失效 24/2004/QĐ-BNN Quyết định số 24/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng IV 生效中 25/2004/QĐ-BNN Quyết định số 25/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng V 生效中 22/2004/QĐ-BNN Quyết định số 22/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng II 生效中 23/2004/QĐ-BNN Quyết định số 23/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng III 生效中 145/2002/QĐ-BNN Quyết định số 145/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định về thủ tục đăng ký; sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói; xuất khẩu, nhập khẩu; buôn bán; bảo quản, vận chuyển; sử dụng; tiêu huỷ; nhãn thuốc; bao bì, đóng gói; hội thảo quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật 已失效 26/2004/QĐ-BNN Quyết định số 26/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng VI 生效中 19/2005/QĐ-BNN Quyết định số 19/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật sử dụng cho cây rau 生效中 32/2008/QĐ-BNN Quyết định số 32/2008/QĐ-BNN Về việc bổ sung một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam 生效中 73/2005/QĐ-BNN Quyết định số 73/2005/QĐ-BNN Về việc Ban hành danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 已失效 09/2005/QĐ-BNN Quyết định số 09/2005/QĐ-BNN Về việc đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam 生效中 21/2005/QĐ-BNN Quyết định số 21/2005/QĐ-BNN Về việc bổ sung một số thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng cho cây rau 生效中 53/2002/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 53/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc đăng ký đặc cách 04 loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam. 已失效 37/2002/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 37/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc ban hành qui chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn thuốc bảo vệ thực vật 生效中 25/2006/QĐ-BNN Quyết định số 25/2006/QĐ-BNN Về việc đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam 已失效 22/2006/QĐ-BTC Quyết định số 22/2006/QĐ-BTC Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản 已失效 01/2004/QĐ-BNN Quyết định số 01/2004/QĐ-BNN Về việc đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật 生效中 72/2005/QĐ-BNN Quyết định số 72/2005/QĐ-BNN Về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 已失效 73/2003/TT-BNN Thông tư số 73/2003/TT-BNN Hướng dẫn việc thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa 已失效 49/2004/QĐ-BNN Quyết định số 49/2004/QĐ-BNN Về việc đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung và đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam 生效中 82/2002/QĐ-BNN Quyết định số 82/2002/QĐ-BNN Về việc sửa đổi mẫu giấy khai báo kiểm dịch hàng thực vật ban hành theo Quyết định số 118/2000/QĐ/BNN-BVTV 已失效 33/2004/QĐ-BNN Quyết định số 33/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Nam 生效中 34/2004/QĐ-BNN Quyết định số 34/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kiểm định thuốc bảo vệ thực vật phía Bắc 生效中 30/2004/QĐ-BNN Quyết định số 30/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc 生效中 32/2004/QĐ-BNN Quyết định số 32/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ thực vật miền Trung 生效中 37/2004/QĐ-BNN Quyết định số 37/2004/QĐ-BNN Thành lập Trung tâm Kiểm dịch thực vật Sau nhập khẩu II trực thuộc Cục Bảo vệ thực vật 生效中 17/2003/TTLT/BTC-BNN-BTS Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT/BTC-BNN-BTS Hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thuỷ sản 生效中 35/2004/QĐ-BNN Quyết định số 35/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kiểm định thuốc bảo vệ thực vật phía Nam 生效中 36/2004/QĐ-BNN Quyết định số 36/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kiểm dịch thực vật Sau nhập khẩu I 生效中 19/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 19/2012/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 已失效 26/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 26/2010/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kiểm dịch và Bảo vệ thực vật 生效中 27/2004/QĐ-BNN Quyết định số 27/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng VII 生效中 28/2004/QĐ-BNN Quyết định số 28/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng VIII 生效中 114/2013/NĐ-CP Nghị định số 114/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật 已失效 48/2007/QĐ-BNN Quyết định số 48/2007/QĐ-BNN Ban hành Quy định về thủ tục cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với các vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam 生效中 104/2009/QĐ-UBND Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND Ban hành “ Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh Rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội” 生效中 22/2005/QĐ-BNN Quyết định số 22/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 已失效 88/2003/QĐ-BNN Quyết định số 88/2003/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Bảo vệ thực vật 已失效 29/2004/QĐ-BNN Quyết định số 29/2004/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng IX 生效中 02/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 02/2010/TT-BNNPTNT Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở việt nam và Thông tư số 64/2009/TT-BNNPTNT ngày 7 tháng 10 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở việt nam và Thông tư số 20/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 4 năm 2009, Thông tư số 32/2009/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 6 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 已失效 58/2002/NĐ-CP Nghị định số 58/2002/NĐ-CP Ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật 生效中 68/2002/QĐ-BNN Quyết định số 68/2002/QĐ-BNN Về việc đăng ký đặc cách 03 loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam. 生效中 108/2006/QĐ-BNN Quyết định số 108/2006/QĐ-BNN Về việc đăng ký đặc cách một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam 生效中 63/2007/QĐ-BNN Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 1572/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1572/2012/QĐ-UBND Về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng 已失效 16/2004/QĐ-BNN Quyết định số 16/2004/QĐ-BNN Ban hành quy định về các thủ tục kiểm tra vật thể và lập hồ sơ kiểm dịch thực vật 已失效 158/2013/NĐ-CP Nghị định số 158/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo 已失效 02/2007/NĐ-CP Nghị định số 02/2007/NĐ-CP Về kiểm dịch thực vật 已失效 34/2007/QĐ-BNN Quyết định số 34/2007/QĐ-BNN Về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam 已失效 35/2007/QĐ-BNN Quyết định số 35/2007/QĐ-BNN Về việc công bố Bảng mã HS của Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 已失效 89/2006/QĐ-BNN Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật 已失效 23/2007/QĐ-BNN Quyết định số 23/2007/QĐ-BNN Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vậtđược phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 生效中 653/QĐ-BNN-BVTV Quyết định số 653/QĐ-BNN-BVTV Về việc công bố dịch bệnh lùn sọc đen hại lúa ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ Quảng Ngãi trở ra 生效中 652/QĐ-BNN-BVTV Quyết định số 652/QĐ-BNN-BVTV Về việc thành lập Ban Chỉ đạo phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ Quảng Ngãi trở ra 生效中 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về thuốc Bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 165/2006/QĐ-UBND Quyết định 165/2006/QĐ-UBND sửa đổi điều 6 - quy định tổ chức mạng lưới bảo vệ thực vật cơ sở tại các xã ngoại thành Hà Nội kèm theo Quyết định 55/1999/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 18/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 已失效 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc 生效中 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, mức phụ cấp, tiền công đối với nhân viên thú y và nhân viên bảo vệ thực vật ở xã, phường, thị trấn 生效中 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tổ chức, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, chế độ phụ cấp, tuyển chọn, sử dụng và quản lý nhân viên bảo vệ thực vật, thú y và khuyến nông công tác trên địa bàn cấp xã, tỉnh Sóc Trăng 生效中 13/2003/QĐ-UB Quyết định số 13/2003/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung điều 6 - Qui định tổ chức mạng lưới bảo vệ thực vật cơ sở tại các xã ngoại thành Hà Nội, ban hành kèm theo Quyết định số 55/1999/QĐ-UB ngày 13/7/1999 của UBND Thành phố 已失效 135/2001/QĐ-UB Quyết định số 135/2001/QĐ-UB Về việc thành lập trung tâm dự trữ vật tư thú y - bảo vệ thực vật tỉnh Lâm Đồng 生效中 29/2003/QĐ-UB Quyết định số 29/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt Qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng - huyện Gia Lâm - Thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 已失效 72/2008/QĐ-UBND Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp đối với một số cán bộ chuyên ngành xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản trên địa bàn thành phố Hà Nội 生效中 70/2009/QĐ-UBND Quyết định số 70/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của nhân viên bảo vệ thực vật tại các xã, phường, thị trấn nơi có sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 生效中 49/2012/QĐ-UBND Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Về việc quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng một số giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效
36/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 36/2001/PL-UBTVQH10 Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 15
72/2008/QĐ-UBND Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Phòng Thẩm định và Giám sát đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai 已失效 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa được Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 已失效 165/2006/QĐ-UBND Quyết định số 165/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2006 - 2010. 已失效 29/2003/QĐ-UB Quyết định số 29/2003/QĐ-UB Về việc Giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp Giáo dục đào tạo năm học 2002 - 2003 已失效 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị 已失效 70/2009/QĐ-UBND Quyết định số 70/2009/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 63/2003/QĐ-BNN Quyết định số 63/2003/QĐ-BNN V/v chuyển chế độ hạch toán độc lập của Công ty chè Sài Gòn thành hạch toán phụ thuộc Tổng công ty chè Việt Nam và hợp nhất Công ty chè Sài Gòn với Chi nhánh tổng công ty chè Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh 生效中 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh 已失效 135/2001/QĐ-UB Quyết định số 135/2001/QĐ-UB Ban hành Quy định về phân luồng tuyến và giờ hoạt động đối với các phương tiện vận tải đường bộ tham gia hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành 已失效 18/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho Ban lâm nghiệp xã, thị trấn; Phó Ban lâm nghiệp xã, thị trấn và tổ trưởng tổ bảo vệ rừng – phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Khánh Hòa. 已失效 49/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH BÌNH THUẬN 已失效 13/2003/QĐ-UB Quyết định số 13/2003/QĐ-UB về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, phát triển đến năm 2010 已失效
指导 2
11/2001/L-CTN Lệnh số 11/2001/L-CTN Về việc công bố Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。