Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phát triển kinh tế - xã hội. Chỉ thị này áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
적용 범위
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi.
핵심 사항
- Cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi → được đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số → nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phát triển kinh tế - xã hội.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh có đồng bào dân tộc thiểu số → xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức các cấp, các ngành công tác ở vùng dân tộc, miền núi.
- Bộ Nội vụ → sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn công chức dự bị, ngạch công chức, chức danh, việc bổ nhiệm giữ chức vụ, nâng ngạch, gắn với tiêu chuẩn tiếng dân tộc thiểu số.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo → chủ trì, phối hợp xây dựng chương trình khung về đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số; quản lý thống nhất việc xây dựng và ban hành mẫu chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số.
- Bộ Tài chính → bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước cho các Bộ, ngành liên quan và địa phương để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc, miền núi; cải thiện giao tiếp giữa cán bộ, công chức với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số có thể tăng lên cho ngân sách nhà nước và các địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Cán bộ, công chức cần học những ngôn ngữ nào?
Cán bộ, công chức cần được đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của từng vùng, địa phương.
Việc đào tạo này có yêu cầu về thời gian cụ thể không?
Chỉ thị không đề cập đến yêu cầu về thời gian cụ thể cho việc đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số.
Có chế độ khuyến khích nào dành cho người học và giáo viên không?
Điều 3.4 chỉ thị đề xuất các chế độ khuyến khích đối với người dạy và người học tiếng dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Có yêu cầu về tiêu chuẩn công chức dự bị, ngạch công chức liên quan đến việc biết tiếng dân tộc thiểu số không?
Điều 4.1 chỉ thị đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn công chức dự bị, ngạch công chức, chức danh, gắn với tiêu chuẩn tiếng dân tộc thiểu số.
Có ngân sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số không?
Điều 5 chỉ thị yêu cầu Bộ Tài chính bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước cho các Bộ, ngành liên quan và địa phương để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số.
전문
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2004 |
|
TM. CHÍNH PHỦ Phan Văn Khải |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: