Thông tư số 39/2009/TT-BCT Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

Thông tư số 39/2009/TT-BCT quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp, bao gồm xây dựng và quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đầu tư hạ tầng, thủ tục thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp. Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư trong cụm công nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

Document No.39/2009/TT-BCT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Công Thương
Signed byLê Dương Quang — Thứ trưởng
Updated27/06/2026
SectorCông Thương
FieldQuản Lý Khu CụmĐiểm Công Nghiệp
Issued date28/12/2009
Effective date11/02/2010
Expiry date16/10/2017
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 39/2009/TT-BCT quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp, bao gồm xây dựng và quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đầu tư hạ tầng, thủ tục thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp. Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư trong cụm công nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

Scope of application

Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp; các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức khác thực hiện các công việc liên quan tới quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp.

Key points

  • Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp phải lập Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, kinh phí được ngân sách địa phương đảm bảo; thời hạn xem xét điều chỉnh là 5 năm một lần.
  • Đề cương và dự toán Đề án quy hoạch do Sở Công Thương tổ chức lập, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt Đề án quy hoạch gồm nhiều văn bản như tờ trình, dự thảo Quyết định, kết quả thẩm định.
  • Việc đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được thực hiện theo trình tự: lập, phê duyệt báo cáo đầu tư; lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết; lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh hạ tầng.
  • Trung tâm phát triển cụm công nghiệp phải được thành lập thông qua hồ sơ của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét. Hồ sơ gồm tờ trình, đề án thành lập, các quyết định liên quan.
  • Các cụm công nghiệp đã tồn tại trước ngày 05/10/2009 phải điều chỉnh tên gọi và quy mô diện tích theo Quy chế quản lý cụm công nghiệp.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc phát triển cụm công nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai và nguồn lực; hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư hạ tầng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí lập Đề án quy hoạch và các hồ sơ liên quan có thể tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp. Thời gian thực hiện chuyển đổi theo Quy chế có thể gây khó khăn cho một số địa phương.

❓ Frequently asked questions

Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp được lập bao lâu một lần?

Đề án quy hoạch được lập cho mỗi giai đoạn 10 năm, có xét triển vọng 5 năm tiếp theo. Thời hạn xem xét điều chỉnh Đề án quy hoạch thực hiện 5 năm một lần.

Kinh phí lập Đề án quy hoạch do ai đảm bảo?

Kinh phí lập Đề án quy hoạch do ngân sách địa phương đảm bảo trên cơ sở kế hoạch ngân sách được phê duyệt.

Việc thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp như thế nào?

Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ gồm tờ trình, đề án thành lập, các quyết định liên quan.

Cụm công nghiệp đã tồn tại trước ngày 05/10/2009 phải làm gì?

Sở Công Thương rà soát lại tên gọi và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi tên gọi cho phù hợp với quy định của Quy chế. Đồng thời, kiểm tra, rà soát, lập danh mục các cụm công nghiệp để điều chỉnh quy mô diện tích.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy chế và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.

Full text

THÔNG TƯ

Quy định thực hiện một số nội dung của quy chế quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTG ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

_______________________________

 

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;

Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp về xây dựng và quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, thủ tục thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp;

2. Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức khác thực hiện các công việc liên quan tới quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Xây dựng Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là Đề án quy hoạch) được hiểu là xây dựng hệ thống các mục tiêu, định hướng, giải pháp và cơ chế chính sách về phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong từng thời kỳ nhất định, nhằm phân bố, phát triển các cụm công nghiệp hợp lý trên cơ sở sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực, tài nguyên của địa phương.

2. Đề án quy hoạch được lập cho mỗi giai đoạn 10 (mười) năm, có xét triển vọng 5 (năm) năm tiếp theo. Thời hạn xem xét điều chỉnh Đề án quy hoạch thực hiện 5 (năm) năm 1 (một) lần.

Điều 4. Kinh phí lập Đề án quy hoạch

1. Kinh phí lập Đề án quy hoạch do ngân sách địa phương đảm bảo trên cơ sở kế hoạch ngân sách được phê duyệt.

2. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch kèm theo dự kiến kinh phí lập Đề án quy hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để xem xét cân đối ngân sách theo quy định hiện hành, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Việc lập dự toán và thanh quyết toán kinh phí lập quy hoạch phát triển cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch.

Điều 5. Lập đề cương Đề án quy hoạch

1. Căn cứ vào kế hoạch ngân sách đã được giao, Sở Công Thương tổ chức lập đề cương và dự toán kinh phí thực hiện Đề án quy hoạch theo quy định, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đề cương và dự toán Đề án quy hoạch được duyệt là cơ sở để tổ chức thực hiện lập Đề án quy hoạch và thanh toán chi phí theo quy định hiện hành.

3. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung đề cương và dự toán Đề án quy hoạch, Sở Công Thương báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 6. Lập báo cáo Đề án quy hoạch

1. Căn cứ đề cương và dự toán được duyệt, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án quy hoạch hoặc thuê cơ quan tư vấn lập Đề án quy hoạch trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công Thương. Trường hợp thuê tư vấn lập Đề án quy hoạch, Sở Công Thương tổ chức lựa chọn cơ quan tư vấn thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu theo quy định hiện hành để tổ chức thực hiện theo đúng đề cương và thời hạn được giao.

2. Trong quá trình lập quy hoạch, Sở Công Thương tổ chức thực hiện các bước báo cáo trung gian, lấy ý kiến các cơ quan liên quan bằng văn bản và hoàn chỉnh Đề án quy hoạch.

Điều 7. Hồ sơ trình phê duyệt Đề án quy hoạch

Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch gồm:

1. Tờ trình đề nghị phê duyệt Đề án quy hoạch của Sở Công Thương;

2. Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án quy hoạch;

3. Văn bản góp ý của Sở Kế hoạch và Đầu tư; các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có liên quan;

4. Kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược

5. Văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định;

6. Báo cáo Đề án quy hoạch đầy đủ (số lượng do Sở Công Thương yêu cầu);

7. Báo cáo tóm tắt Đề án quy hoạch (số lượng do Sở Công Thương yêu cầu).

Điều 8. Thẩm định và phê duyệt Quy hoạch

1. Việc thẩm định báo cáo Đề án quy hoạch do Hội đồng thẩm định Đề án quy hoạch thực hiện.

Hội đồng thẩm định Đề án quy hoạch được thành lập theo quy định tại Khoản 17 Điều 1, Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Nghị định này.

2. Khi hoàn thành báo cáo Đề án quy hoạch, Sở Công Thương báo cáo trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định báo cáo Đề án quy hoạch. Trong trường hợp cần thiết có thể thuê tư vấn thẩm định, tư vấn phản biện để phục vụ công tác thẩm định.

3. Trường hợp báo cáo Đề án quy hoạch cần bổ sung, hiệu chỉnh, Sở Công Thương phải tổ chức sửa đổi. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi Đề án quy hoạch đã được hoàn chỉnh, Sở Công Thương hoàn thành báo cáo thẩm định và hồ sơ như quy định tại Điều 7, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để xin ý kiến thoả thuận của Bộ Công Thương trước khi phê duyệt.

Quyết định phê duyệt Đề án quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản để theo dõi, chỉ đạo chung.

Điều 9. Trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp

Việc đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được thực hiện theo trình tự sau:

1. Lập, phê duyệt báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp;

2. Lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp;

3. Lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp;

4. Tổ chức thi công xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và quản lý vận hành các công trình hạ tầng sau khi hoàn thành.

Điều 10. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp

1. Nội dung và trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực hiện như khu công nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Chi phí lập quy hoạch chi tiết được thực hiện theo định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hành theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch chi tiết được thực hiện thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu theo quy định hiện hành.

4. Trường hợp cụm công nghiệp có quy mô diện tích dưới 5 ha (năm héc ta) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở của dự án phải phù hợp với quy hoạch chung (hoặc quy hoạch phân khu của đô thị); đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh.

Điều 11. Lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp

1. Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP.

2. Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, đơn vị kinh doanh hạ tầng tiến hành đồng thời lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP.

Điều 12. Thủ tục thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp

1. Căn cứ nhu cầu đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn và trong trường hợp cụm công nghiệp dự kiến thành lập, mở rộng không có đơn vị kinh doanh hạ tầng thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ thành lập Trung tâm gồm:

a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Đề án thành lập Trung tâm (trong đó bao gồm: sự cần thiết, giải trình các điều kiện thành lập Trung tâm; đề xuất cơ cấu tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của Trung tâm; quy chế hoạt động của Trung tâm …);

c) Bản sao các Quyết định thành lập cụm công nghiệp; Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp; Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp;

d) Các văn bản khác liên quan.

Hồ sơ được lập thành 04 bộ, gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Công Thương, Sở Tài chính; mỗi nơi 01 bộ.

3. Sở Công Thương phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập hoặc không thành lập.

Quyết định thành lập Trung tâm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản để theo dõi và chỉ đạo chung.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Xử lý chuyển đổi theo quy định của Quy chế

1. Về tên gọi cụm công nghiệp:

a) Cụm công nghiệp là tên gọi chung của các khu, cụm, điểm công nghiệp do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch và quyết định thành lập theo quy định của Quy chế.

b) Đối với các khu, cụm, điểm công nghiệp đã được thành lập trên địa bàn trước ngày 05 tháng 10 năm 2009, Sở Công Thương rà soát lại tên gọi và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi tên gọi cho phù hợp với quy định của Quy chế.

2. Về quy mô diện tích của các cụm công nghiệp:

Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan kiểm tra, rà soát, lập danh mục các cụm công nghiệp đã được thành lập trước ngày 05 tháng 10 năm 2009 có quy mô diện tích lớn hơn 75 ha (bẩy mươi lăm héc ta), báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo các phương án sau:

a) Lập Đề án điều chỉnh, bổ sung vào Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam đối với những cụm công nghiệp có đủ điều kiện bổ sung vào quy hoạch khu công nghiệp, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

b) Điều chỉnh quy mô diện tích đối với những cụm công nghiệp còn lại cho phù hợp với quy định tại Quy chế quản lý cụm công nghiệp.

Trường hợp cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, đang thực hiện các thủ tục về đầu tư hạ tầng thì được xem xét giữ nguyên quy mô diện tích như quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương.

3. Về mô hình quản lý các cụm công nghiệp

Trường hợp cụm công nghiệp do Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc đơn vị sự nghiệp làm chủ đầu tư hạ tầng (sử dụng vốn ngân sách) thì phải chuyển đổi sang Trung tâm phát triển cụm công nghiệp để triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng.

4. Về quy hoạch phát triển cụm công nghiệp:

a) Đối với quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt trước ngày 05 tháng 10 năm 2009, Sở Công Thương phải tiến hành rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với các quy định Quy chế, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.

b) Trường hợp quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đang trong quá trình tổ chức lập Quy hoạch thì phải rà soát, điều chỉnh nội dung quy hoạch cho phù hợp với Quy chế và tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Thông tư này.

Điều 14. Thời gian thực hiện chuyển đổi

1. Việc xử lý chuyển đổi theo quy định tại Điều 13, Thông tư này phải được hoàn thành trước ngày 05 tháng 10 năm 2010.

2. Sở Công Thương là đơn vị đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện chuyển đổi các cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Quy chế và Thông tư này.

3. Kết quả thực hiện chuyển đổi ở các địa phương gửi về Bộ Công Thương để theo dõi, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp trái với Quy chế và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.

2. Cục Công nghiệp địa phương là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trong phạm vi cả nước theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 18 Quy chế quản lý cụm công nghiệp; có trách nhiệm hướng dẫn, xử lý cụ thể các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 45
189/2007/NĐ-CP Nghị định số 189/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương Expired 2348/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2348/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 2902/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2902/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Expired 568/2011/QĐ-UBND Quyết định số 568/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 397/2016/QĐ-UBND Quyết định số 397/2016/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án: điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 In effect 833/2011/QĐ-UBND Quyết định số 833/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp Expired 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số Khoản, Điểm tại Điều 3 Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 27/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Expired 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 43/2013/QĐ-UBND Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 21/2015/QĐ-UBND Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Expired 72/2014/QĐ-UBND Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội Expired 39/2010/QĐ-UBND Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 39/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương Expired 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Về việc chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập In effect 28/2010/QĐ-UBND Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 – 2015 In effect 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc In effect 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 53/2011/QĐ-UBND Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17/4/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Expired 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Expired 47/2011/QĐ-UBND Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 28/2012/QĐ-UBND Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 74/2010/QĐ-UBND Quyết định số 74/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 50/2011/QĐ-UBND Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. In effect 54/2014/QĐ-UBND Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận Expired 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 06/2012/QĐ-UBND Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Expired 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Expired 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc đổi tên gọi các khu công nghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 13/2010/QĐ-UBND Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 24/2012/QĐ-UBND Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội Expired 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 41/2010/QĐ-UBND Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired
39/2009/TT-BCT
Thông tư số 39/2009/TT-BCT Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 34
19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại: nhà A1, C8, C9 khu chung cư Quang Trung, TP Vinh Expired 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Quy định mức gia thu một phần việc phí một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đội Quản lý trật tự đô thị quận Phú Nhuận In effect 43/2013/QĐ-UBND Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú Expired 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh. Expired 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 74/2010/QĐ-UBND Quyết định số 74/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định tiêu chuẩn của thành viên Ban Quản trị, Ban Kiểm soát và người điều hành Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 50/2011/QĐ-UBND Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về giai đoạn 2011 – 2015” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường In effect 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 cho các huyện, thành phố, thị xã Expired 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Quyết định số 346/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 13/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành In effect 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Khánh Hòa. Expired 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Expired 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định tạm thời về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm In effect 28/2010/QĐ-UBND Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập tổ dân phố 17, tổ dân phố 21 thuộc khu phố 2, phường Bình Chiểu In effect 39/2010/QĐ-UBND Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành danh mục các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường Expired 21/2015/QĐ-UBND Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Expired 06/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ, NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 47/2011/QĐ-UBND Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015 Expired 41/2010/QĐ-UBND Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Expired 72/2014/QĐ-UBND Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020 Expired 53/2011/QĐ-UBND Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND Quy chế quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới tỉnh An Giang Expired 28/2012/QĐ-UBND Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tây Ninh Expired 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa được Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Expired 54/2014/QĐ-UBND Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cắm mốc phân lô, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh In effect 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đề án ‘‘Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai’’ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 Expired 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ban thi đua - khen thưởng tỉnh nghệ an Expired 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG In effect
References 8
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 19/2008/TT-BXD Thông tư số 19/2008/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế Expired 21/2008/NĐ-CP Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Expired 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội In effect 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Expired 15/2008/QĐ-BXD Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng Expired 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội In effect 24/2008/TT-BTC Thông tư số 24/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.