Nghị định số 40/1999/NĐ-CP Về Công an xã

Nghị định số 40/1999/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Công an xã nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở. Nghị định áp dụng cho Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã, và Công an viên. Các đối tượng này có trách nhiệm tham mưu, xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, thực hiện các biện pháp phòng ngừa tội phạm, quản lý hộ khẩu, và huấn luyện nghiệp vụ theo quy định.

文号40/1999/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Công An
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新01/07/2026
行业Công An
领域Chưa Phân Loại
发布日期23/06/1999
生效日期08/07/1999
失效日期25/10/2009
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 40/1999/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Công an xã nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở. Nghị định áp dụng cho Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã, và Công an viên. Các đối tượng này có trách nhiệm tham mưu, xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, thực hiện các biện pháp phòng ngừa tội phạm, quản lý hộ khẩu, và huấn luyện nghiệp vụ theo quy định.

适用范围

Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở những nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy (Công an xã).

要点

  • Trưởng Công an xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên về toàn bộ hoạt động của Công an xã.
  • Công an xã có quyền kiểm tra đôn đốc các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế đóng trên địa bàn xã và công dân trong việc thực hiện pháp luật.
  • Trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Công an viên được huấn luyện, bồi dưỡng về pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ Công an.
  • Người mạo danh Công an xã hoặc cản trở, chống đối Công an xã đang thi hành công vụ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Công an xã trong việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh phí cho địa phương nếu không cân đối nguồn ngân sách.

❓ 常见问题

Trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bao nhiêu?

Trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ.

Công an viên có được huấn luyện, bồi dưỡng về pháp luật không?

Công an viên phải được huấn luyện, bồi dưỡng về pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ Công an.

Người nào mạo danh Công an xã sẽ bị xử lý như thế nào?

Người mạo danh Công an xã hoặc cản trở, chống đối Công an xã đang thi hành công vụ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng bao nhiêu?

Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng một phần ba (1/3) phục cấp của Trưởng Công an xã. Mức cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

Trưởng Công an xã có những quyền hạn gì?

Trưởng Công an xã có quyền kiểm tra đôn đốc các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế đóng trên địa bàn xã và công dân trong việc thực hiện pháp luật; được huy động người và phương tiện giao thông của công dân khi đuổi bắt người phạm tội quả tang.

全文

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về Công an xã

__________ 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Thông báo số 195/TBTWngày 25 tháng 01 năm 1999;

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công an xã, góp phần giữ vững anninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Côngan xã, Công an thị trấn ở những nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy (sauđây gọi chung là Công an xã) là lực lượng vũ trang bán chuyên trách là côngcụ trọng yếu của Đảng và Nhà nước ở xã, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) đểđảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở, chịu sự lãnh đạo trực tiếp,toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân xã và sự chỉđạo, hướng dẫn của Công an cấp trên.

Điều 2.Công an xã có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy Đảng và Ủy ban nhân dân xã về công tácbảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; làm nòng cốt xây dựng phong trào quầnchúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; thực hiện các biện pháp công tác phòng ngừa, đấutranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toànxã hội theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trên địa bàn xã.

Điều 3. Côngan xã hoạt động theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của phápluật. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa của Công an xã để thực hiệnhành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Điều 4.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơnvị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm tham gia xây dựngvà giúp đỡ lực lượng Công an xã thực hiện nhiệm vụ.

 

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ TRANG BỊ CỦA CÔNG ANXÃ

Điều 5.Công an xã có nhiệm vụ sau đây:

1.Nắm vững tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, đề xuấtvới cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân xã và cơ quanCông an cấp trên về những chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trậttự, an toàn xã hội và tổ chức thực hiện những chủ trương, kế hoạch, biện phápđó;

2.Làm nòng cốt trong việc xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc,phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nângcao ý thức cảnh giác cho nhân dân; hướng dẫn các tổ chức quần chúng làm côngtác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã;

3.Thực hiện các biện pháp công tác nghiệp vụ để phòng ngừa và đấu tranh phòng,chống tội phạm và tệ nạn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật vàhướng dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên;

4.Thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy, giữ gìn trật tự côngcộng và trật tự an toàn giao thông, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, chất dễ cháy;quản lý hộ khẩu; kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh, trật tự trênđịa bàn xã theo thẩm quyền được phân cấp;

5.Lập hồ sơ đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc diện cần ápdụng các biện pháp xử lý hành chính khác trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét,quyết định. Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, giáo dục đối tượng trênđịa bàn xã theo quy định của pháp luật;

6.Tổ chức bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân; bắt người phạm tội quả tang, tổchức bắt người có lệnh truy nã, người có lệnh truy bắt hành chính đang lẩn trốntrong địa bàn xã; tiếp nhận và dẫn giải người bị bắt lên Công an cấp trên;

7.Xây dựng lực lượng Công an xã thực sự trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng,tổ chức và nghiệp vụ. Đẩy mạnh phong trào thi đua vì an ninh Tổ quốc theo tiêuchuẩn và hướng dẫn của Công an cấp trên;

8.Thực hiện các nhiệm vụ khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội do cấp ủy Đảng,Ủy ban nhân dân xã và Công ancấp trên giao.

Điều 6.Công an xã có các quyền hạn sau đây:

1.Kiểm tra đôn đốc các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổchức kinh tế đóng trên địa bàn xã và công dân trong xã thực hiện các quy địnhcủa pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân về an ninh, trậttự, an toàn xã hội; kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý nhữnghành vi vi phạm pháp luật;

2.Trong khi tuần tra, canh gác được kiểm tra giấy tờ, hàng hoá, phương tiện đốivới người có dấu hiệu phạm tội hoặc vi phạm hành chính trên địa bàn xã theo quyđịnh của pháp luật;

3.Thực hiện các biện pháp quản lý hành chính và các quyết định xử lý vi phạm hànhchính về an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật và hướngdẫn của Công an cấp trên;

4.Trong trường hợp đuổi bắt người phạm tội quả tang, người đang có lệnh truy nã,cấp cứu người bị nạn, được huy động người và phương tiện giao thông của côngdân trên địa bàn xã và phải trả lại ngay các phương tiện giao thông khi tìnhhuống trên đây không còn sau đó phải báo cáo ngay với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và phải chịutrách nhiệm về những quyết định của mình. Trường hợp phương tiện huy động bị hưhỏng thì chủ phương tiện được bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 7. TrưởngCông an xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên về toàn bộ hoạt động của Côngan xã.

Phótrưởng Công an xã giúp việc Trưởng Công an xã, thực hiện nhiệm vụ theo sự phâncông của Trưởng Công an xã và thay mặt Trưởng Công an xã khi được ủy quyền.

Điều 8. Côngan viên chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các chủ trương, biện pháp, kếhoạch bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn dân cư do mình phụtrách và thực hiện các nhiệm vụ khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội do TrưởngCông an xã giao.

Điều 9.

1.Tổ chức Công an xã gồm có: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và công anviên.

Côngan viên được bố trí theo thôn, làng, ấp, bản.

Căncứ vào đặc điểm, yêu cầu của việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ởđịa phương, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chủtịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xemxét, quyết định việc bố trí lực lượng công an xã cho phù hợp.

2.Công an xã được sử dụng con dấu riêng.

Điều 10.

1.Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có lý lịch rõ ràng, trong sạch, trungthành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ, có trình độ văn hoá cầnthiết, có năng lực và hiểu biết nhất định về pháp luật và được nhân dân tín nhiệmthì có thể được lựa chọn tham gia lực lượng Công an xã.

2.Trưởng Công an xã do Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

Phótrưởng Công an xã do Chủ tịch Ủyban nhân dân xã quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Trưởng Công an cấphuyện.

Côngan viên do Trưởng Công an xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định công nhận.

3.Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên phải được huấn luyện,bồi dưỡng về pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ Công an.

Điều 11.

1.Công an xã được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định củapháp luật và hướng dẫn của Công an cấp trên.

2.Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên được cấp Giấy chứngnhận, biển hiệu và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ công tác.

 

Chương III

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNGCỦA CÔNG AN XÃ

Điều 12. Phụcấp hàng tháng đối với Trưởng Công xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên đượcquy định như sau:

1.Trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về chế độsinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;

2.Một Phó trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng mức phụ cấp củacác chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân xã quy định tạikhoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chínhphủ;

3.Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng một phần ba (1/3) phụcấp của Trưởng Công an xã.

Căncứ vào điều kiện cụ thể và cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phụ cấphàng tháng cho Công an viên từ nguồn ngân sách địa phương.

Điều 13.

1.Trong thời gian tập trung huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chuyênmôn, nghiệp vụ Công an xã được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định của phápluật; khi đi công tác được thanh toán tiền công tác phí như cán bộ cấp xã.

2.Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên trong khi làm nhiệm vụđấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc dũng cảm làm những công việc cấp bách phụcvụ quốc phòng, an ninh, dũng cảm cứu người và tài sản của Nhà nước, của nhândân mà bị hy sinh thì được xem xét công nhận là liệt sĩ; trường hợp bị thương,mất sức lao động từ 21% trở lên thì được hưởng các chế độ chính sách như thươngbinh theo quy định hiện hành. Trong thời gian bị thương phải nằm điều trị tạicác cơ sở y tế quân, dân y thì được thanh toán tiền chi phí điều trị từ nguồnngân sách địa phương.

3.Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã khi nghỉ việc được hưởng chế độ trợcấp quy định tại khoản a, b Điều 4 của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng01 năm 1998 của Chính phủ.

Điều 14. Kinhphí cho hoạt động của Công an xã được bảo đảm từ các nguồn sau đây:

1.Ngân sách Nhà nước chi cho công tác an ninh;

2.Quỹan ninh, trật tự của địa phương;

3.Kinh phí chi cho hoạt động quản lý, hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.

 

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Tổchức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng lực lượng Công an xã thì đượckhen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 16. TrưởngCông an xã, Phó trưởng Công an xã, Công an viên lập thành tích xuất sắc trongcông tác, chiến đấu thì được xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nướcvà hướng dẫn của Bộ Công an.

Điều 17. Ngườinào mạo danh Công an xã hoặc cản trở, chống đối Công an xã đang thi hành côngvụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặcbị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18.Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn huy động, sử dụng Công an xã làm tráipháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lýhành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 19. TrưởngCông an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên lợi dụng chức vụ, quyền hạnxâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân hoặc có hành vi vi phạm pháp luậtkhác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hànhchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì phảibồi thường cho người bị hại theo quy định của pháp luật.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. BộCông an chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp việc xây dựng lực lượng công an xã; quy địnhchương trình, nội dung bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ và phápluật, mẫu giấy chứng nhận, biển hiệu, quy định số lượng, chủng loại vũ khí,công cụ hỗ trợ cho Công an xã; bảo đảm kinh phí huấn luyện, bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ, pháp luật và trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ cho Công an xã.

Điều 21.Ủy ban nhân dân các cấp thựchiện chức năng quản lý, chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Công an xã theo thẩmquyền và theo sự chỉ đạo của Công an cấp trên; bố trí trụ sở hoặc địa điểm làmviệc cho Công an xã; cấp kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã và thựchiện các chế độ, chính sách đối với Công an xã theo quy định của Nghị định nàyvà các quy định khác của pháp luật.

Điều 22. Nghịđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây vềCông an xã trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

BộCông an hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 23.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 39
18/2007/TT-BCT Thông tư số 18/2007/TT-BCT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng công an, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc 已失效 126/2001/NQ-HĐ Nghị quyết số 126/2001/NQ-HĐ Về việc bố trí lực lương công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 06/2000/QĐ-UB-NC Quyết định số 06/2000/QĐ-UB-NC Về quy định cơ cấu tổ chức và chế độ phụ cấp đối với lực lượng Công an xã 已失效 18/2007/TT-BCA Thông tư số 18/2007/TT-BCA Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công An xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc 已失效 101/2000/QĐ-UB Quyết định số 101/2000/QĐ-UB V/v Bố trí lực lượng Công an xã thuộc các xã trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 已失效 26/2001/QĐ-UB Quyết định số 26/2001/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên công tác ở xã và ấp. 已失效 60/1999/CT-UB Chỉ thị số 60/1999/CT-UB Về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 40/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Công an xã 已失效 8125/2001/QĐ-UB Quyết định số 8125/2001/QĐ-UB V/v thành lập và ban hành bản quy định quản lý thu, nộp và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 1122/2002/QĐ-UBND Quyết định số 1122/2002/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thành lập quỹ Quốc phòng - an ninh xã, phường, thị trấn 生效中 306/2003/QĐ-UB Quyết định số 306/2003/QĐ-UB Về việc thành lập công an xã Trung Chánh, thuộc công an huyện Hóc Môn 生效中 20/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND V/v sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 305/2003/QĐ-UB Quyết định số 305/2003/QĐ-UB Về việc thành lập công an xã Xuân Thới Đông, thuộc công an huyện Hóc Môn 生效中 1918/QĐ-UBND Quyết định số 1918/QĐ-UBND Về việc thực hiện Đề án "Tiếp tục củng cố, kiện toàn lực lượng Công an xã tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2006 - 2010" 已失效 7653/2001/QĐ-UB Quyết định số 7653/2001/QĐ-UB V/v quy định mức phụ cấp cho công an viên theo tinh thần Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23/06/1999 của Chính phủ 已失效 48/2000/QĐ-UB-NC Quyết định số 48/2000/QĐ-UB-NC Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên công tác ở xã và ấp. 已失效 1093/QĐ-UB Quyết định số 1093/QĐ-UB về việc ban hành mức phụ cấp hàng tháng cho công an viên xã từ nguồn ngân sách địa phương 已失效 02/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2007/QĐ-UBND V/V QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN, QUÂN SỰ THƯỜNG TRỰC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 已失效 58/2008/QĐ-UBND Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với lực lượng Công an, Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn 已失效 45/2009/QĐ-UBND Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với lực lượng Công an, Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn 已失效 09/2009/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2009/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÁN BỘ Ở ẤP, KHU VỰC; LỰC LƯỢNG CÔNG AN, QUÂN SỰ THƯỜNG TRỰC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; BAN BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ TỔ BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở ẤP, KHU VỰC; ĐỘI HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 已失效 10/2008/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 10/2008/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÁN BỘ Ở ẤP, KHU VỰC; LỰC LƯỢNG CÔNG AN, QUÂN SỰ THƯỜNG TRỰC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; ĐỘI HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 已失效 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Về hạn mức trang phục và công cụ hỗ trợ lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 73/2008/QĐ-UBND Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng cho lực lượng Công an viên không chuyên trách các xã, thị trấn và lực lượng Dân quân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND V/v bãi bỏ Quyết định 353/QĐ-UB ngày 19/8/1989 của UBND tỉnh, quy định tổ chức, hoạt động của đội bảo vệ an ninh trật tự ở xã, phường, thị trấn 已失效 11/2002/QĐ-UB Quyết định số 11/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về trang phục cho lực lượng Công an xã, thị trấn trong toàn tỉnh 已失效 28/2003/QĐ-UB Quyết định số 28/2003/QĐ-UB V/v Điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn trong tỉnh Bình Phước 生效中 67/2001/QĐ-UB Quyết định số 67/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt đề án bố trí lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 01/2002/QĐ-UB Quyết định số 01/2002/QĐ-UB V/v Ban hành quy đinh về tổ chức, chính sách, chế độ đối với Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 12/2004/QĐ-UB Quyết định số 12/2004/QĐ-UB Về tổ chức bộ máy và chính sách, chế độ đối với Công an xã 已失效 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về điều chỉnh và bổ sung chế độ, chính sách đối với Công an viên công tác ở xã và ấp trên địa bàn thành phố. 已失效 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc áp dụng mức phụ cấp đặc thù hàng tháng cho lực lượng Công an xã 生效中 18/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND Về áp dụng mức phụ cấp đặc thù hàng tháng cho lực lượng Công an xã 生效中 23/2001/QĐ-UB Quyết định số 23/2001/QĐ-UB Về việc bổ sung chức danh cán bộ xã, thị trấn, thực hiện theo NĐ số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ 生效中 22/2001/QĐ-UB Quyết định số 22/2001/QĐ-UB Về việc thực hiện Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23/6/ 1999 của Chính phủ về công an xã 生效中 25/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND Về việc Quy định định biên, mức phụ cấp cho Phó trưởng công an xã thứ hai và công an viên; tiêu chuẩn về trang phục, công cụ hỗ trợ, phương tiện làm việc cho lực lượng Công an xã của tỉnh Đắk Lắk 已失效 23/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/NQ-HĐND về việc phê duyệt mức phụ cấp hàng tháng cho Công an viên xã từ nguồn ngân sách địa phương 已失效 06/2000/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2000/NQ-HĐND Về việc: Quy định phụ cấp cho công an xã; Bố trí nguồn dự phòng chi cho công tác chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lào cai năm 2000 已失效 10/2000/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2000/NQ- HĐND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Công an viên xã 生效中 13/2000/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2000/NQ-HĐND Về tổ chức, chế độ chính sách đảm bảo cho hoạt động của lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 已失效
40/1999/NĐ-CP
Nghị định số 40/1999/NĐ-CP Về Công an xã
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 24
10/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc không thu hút phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 已失效 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Y tế tỉnh Hậu Giang 已失效 28/2003/QĐ-UB Quyết định số 28/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn 已失效 13/2000/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2000/NQ - HĐND Về ban hành quy định tạm thời quản lý, khai thác đất đồi núi, đất để sản xuất gạch, ngói và các sản phẩm đất nung; khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh - 13/2000/NQ 生效中 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh kế hoạch năm 2008 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đề án của tỉnh 已失效 45/2009/QĐ-UBND Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) dự án khu căn cứ du lịch dịch vụ hàng hải Bàn Thạch tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành 生效中 11/2002/QĐ-UB Quyết định số 11/2002/QĐ-UB V/v ban hành bản Quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy; biên chế của Sở Văn hóa - Thông tin 已失效 12/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2009 已失效 23/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/NQ-HĐND Về việc áp quyết định áp dụng văn bản quy phạm pháp luật quy định mứuc chi hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 01/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2002/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT "ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2002 - 2005" 已失效 58/2008/QĐ-UBND Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND Ban hành Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình số 11-CTr/TU ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Tỉnh ủy Bà Rịa – Vũng Tàu về “Một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)” giai đoạn 2008 – 2015 已失效 09/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND Về chấm dứt thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn và thu hút của địa phương đối với một số đối tượng cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo và giải quyết chế độ trợ cấp khuyến khích cho một số đối tượng cán bộ, công chức, viên chức công tác tại huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 生效中 23/2001/QĐ-UB Quyết định số 23/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí năm 2001. 已失效 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa 已失效 06/2000/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2000/NQ-HĐND Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998 生效中 67/2001/QĐ-UB Quyết định số 67 /2001/QĐ-UB V/v phê duyệt "Chương trình Xóa đói giảm nghèo của tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2005" 已失效 22/2001/QĐ-UB Quyết định số 22 /2001/QĐ-UB Ban hành Quy chế tạm thời về xây dựng, quản lý và sử dụng an toàn lưới điện hạ thế nông thôn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ 已失效 22/2003/QĐ-UB Quyết định số 22/2003/QĐ-UB Về việc Quy định tạm thời mức hỗ trợ đầu tư cho công tác khai hoang lấy đất làm ruộng và phát triển sản xuất ở các xã thuộc chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lạng sơn 已失效 18/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên công viên 生效中 73/2008/QĐ-UBND Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Ban hành qui định về quản lí thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2008 – 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效
引用 6
89/2003/QĐ-UB Quyết định số 89/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước 生效中 1385/QĐ-UBND Quyết định số 1385/QĐ-UBND Về chức danh và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành 已失效 54/1999/TTLT-BTCCBCP-BTC Thông tư liên tịch số 54/1999/TTLT-BTCCBCP-BTC Về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và mức sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước. 生效中 47/1999/CT-UB Chỉ thị số 47/1999/CT-UB Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 40/1999/NĐCP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về Công an xã 已失效 103/2000/QĐ-UB Quyết định số 103/2000/QĐ-UB Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội dân phòng ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。