Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Thông tư này quy định cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP, áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động đầu tư. Quy định chi tiết về cách xác định số lao động làm việc từ đủ 3 tháng trở lên, bao gồm cả cán bộ quản lý và lao động đang nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội.

Số hiệu40/2009/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Thanh Hòa — Thứ trưởng
Cập nhật27/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/12/2009
Ngày áp dụng17/01/2010
Ngày hết hiệu lực10/07/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP, áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động đầu tư. Quy định chi tiết về cách xác định số lao động làm việc từ đủ 3 tháng trở lên, bao gồm cả cán bộ quản lý và lao động đang nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động đầu tư theo Luật Đầu tư.

Các điểm cốt lõi

  • sử dụng thường xuyên được xác định là lao động làm việc từ đủ 3 tháng trở lên, bao gồm cả cán bộ quản lý và lao động đang nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (Điều 2.1).
  • Số lao động sử dụng thường xuyên trong doanh nghiệp được tính theo bình quân năm hoặc tháng (Điều 2.2-3).
  • Công thức tính số lao động sử dụng thường xuyên bình quân tháng và năm đã được quy định chi tiết (Điều 2.4-5).
  • Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân được làm tròn theo nguyên tắc số học (Điều 2.5).
  • Thông tư có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký (Điều 3.1)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp và tổ chức đầu tư tính toán chính xác số lao động sử dụng thường xuyên, đảm bảo tuân thủ pháp luật.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc áp dụng công thức tính toán phức tạp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào được tính là lao động sử dụng thường xuyên?

Lao động sử dụng thường xuyên bao gồm những người làm việc từ đủ 3 tháng trở lên, cán bộ quản lý doanh nghiệp và lao động đang nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (Điều 2.1).

Công thức tính số lao động sử dụng thường xuyên bình quân tháng như thế nào?

Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân của tháng thứ i trong năm được tính bằng tổng số lao động làm việc các ngày trong tháng i chia cho số ngày theo lịch của tháng i (Điều 2.3).

Nếu số lao động sử dụng thường xuyên là số thập phân, cách làm tròn như thế nào?

Nếu phần thập phân trên 0,5 thì làm tròn lên 1, dưới 0,5 thì không tính (Điều 2.5). Ví dụ: 508,75 làm tròn lên 509; 507,31 làm tròn là 507.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký (Điều 3.1).

Có ai chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này không?

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện (Điều 3.2).

Toàn văn

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 40/2009/TT-BLĐTBXH
Bộ Lao động - Thương binh và hội, ngày 3 tháng 12 năm 2009

THÔNG TƯ

Hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

____________________________

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư,

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên như sau:

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng

Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng của Thông tư là những đối tượng và phạm vi áp dụng tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Điều 2. Cách tính số lao động sử dụng thường xuyên

1. Lao động sử dụng thường xuyên của doanh nghiệp được xác định là lao động đang làm việc theo bảng chấm công của doanh nghiệp, bao gồm số lao động giao kết hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên, kể cả số lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; cán bộ quản lý doanh nghiệp và cán bộ chuyên trách của các tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội.

2. Số lao động sử dụng thường xuyên trong doanh nghiệp được tính là số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm, bình quân tháng.

3. Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân tháng được tính theo công thức sau:

 li = ΣXj n

Trong đó:

li: là số lao động sử dụng thường xuyên bình quân của tháng i trong năm.

i: là tháng trong năm;

Xj: là số lao động đang làm việc của ngày thứ j trong tháng i, bao gồm số lao động giao kết hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và số lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; cán bộ quản lý và cán bộ của các tổ chức đoàn thể.

 j: là ngày trong tháng;

Đối với ngày nghỉ mà doanh nghiệp không bố trí lao động làm việc thì lấy số lao động đang làm việc theo bảng chấm công của doanh nghiệp liền kề trước ngày nghỉ đó, nếu ngày trước đó cũng là ngày nghỉ thì lấy ngày tiếp theo không phải là ngày nghỉ.

ΣXj: là tổng số lao động sử dụng thường xuyên các ngày của tháng i trong năm. n: là số ngày theo lịch của tháng i (không kể doanh nghiệp có làm đủ hay không đủ số ngày trong tháng).

Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân của tháng thứ i trong năm = Tổng của số lao động sử dụng thường xuyên các ngày trong tháng i / Số ngày theo ngày dương lịch của tháng i.

Riêng đối với doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động thì số ngày trong tháng đầu được tính theo số ngày thực tế hoạt động trong tháng.

4. Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được tính theo công thức sau: 

             Σli(i=1,t)

Lk. =   ---------------

            t

Trong đó:

 Lk: là số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm k;

k: là năm;

li: là số lao động sử dụng thường xuyên bình quân của tháng thứ i trong năm k;

Σli(i=1,t) : là tổng số lao động sử dụng thường xuyên bình quân các tháng trong năm k;

t: là số tháng thực tế hoạt động của doanh nghiệp trong năm k.

Riêng đối với các doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động thì số tháng trong năm được tính theo số tháng thực tế hoạt động trong năm.

 Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân của năm k = (tổng của số lao động sử dụng thường xuyên bình quân các tháng trong năm k)/Số tháng trong năm k

5. Đối với những doanh nghiệp có số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm là số thập phân thì việc làm tròn số được áp dụng theo nguyên tắc số học, nếu phần thập phân trên 0,5 thì làm tròn thành 1, dưới 0,5 thì không tính. Ví dụ: 508,75 làm tròn lên 509; 507,91 thì làm tròn lên 508; 507,31 thì làm tròn là 507. Đối với số lao động sử dụng thường xuyên bình quân tháng có số thập phân thì được giữ nguyên sau dấu phẩy hai số và không làm tròn số.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc gì đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung kịp thời.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc gì đề nghị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Hoà
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 8
18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 119/2014/TT-BTC Thông tư số 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế Còn hiệu lực 16/2013/TT-BTC Thông tư số 16/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quỳết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một sổ giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu Còn hiệu lực 154/2011/TT-BTC Thông tư số 154/2011/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân. Còn hiệu lực 83/2012/TT-BTC Thông tư số 83/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn môt số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Còn hiệu lực 170/2011/TT-BTC Thông tư số 170/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 54/2011/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số ngành nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh Còn hiệu lực 140/2012/TT-BTC Thông tư số 140/2012/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 30/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 của Quốc hội về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân Còn hiệu lực 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực
40/2009/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.