Thông tư số 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị

Thông tư này quy định chế độ công tác phí và chi tổ chức hội nghị cho các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Mức chi được xác định là tối đa, tùy thuộc vào từng cấp và địa phương có thể điều chỉnh trong phạm vi dự toán ngân sách được giao. Thông tư cũng nêu rõ trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí đúng quy định, đồng thời khuyến khích tiết kiệm và hiệu quả.

Document No.40/2017/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byTrần Xuân Hà — Thứ trưởng
Updated17/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date28/04/2017
Effective date01/07/2017
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư này quy định chế độ công tác phí và chi tổ chức hội nghị cho các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Mức chi được xác định là tối đa, tùy thuộc vào từng cấp và địa phương có thể điều chỉnh trong phạm vi dự toán ngân sách được giao. Thông tư cũng nêu rõ trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí đúng quy định, đồng thời khuyến khích tiết kiệm và hiệu quả.

Scope of application

Các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

Key points

  • Quy định mức chi tối đa cho công tác phí và chi hội nghị
  • Khuyến khích việc quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm và hiệu quả
  • Trách nhiệm hoàn trả nguồn kinh phí đã chi sai hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước nếu vi phạm quy định
  • Áp dụng trong phạm vi dự toán ngân sách được giao cho từng cơ quan, đơn vị.
  • Các doanh nghiệp nhà nước có thể vận dụng chế độ công tác phí và chi hội nghị này để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình

🌐 Social impact of this document

  • Tiết kiệm ngân sách nhà nước
  • Tăng cường hiệu quả trong quản lý hành chính
  • Khuyến khích việc thực hiện đúng quy định về công tác phí và chi hội nghị

❓ Frequently asked questions

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

Mức chi tối đa cho công tác phí và chi hội nghị được quy định như thế nào?

Mức chi tối đa được quy định tại Thông tư, tuy nhiên từng cơ quan, đơn vị có thể điều chỉnh trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 40/2017/TT-BTC Hà Nội, ngày  28  tháng 4   năm 2017

THÔNG TƯ

Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

 Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ,

CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối với chế độ công tác phí: 

- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. 

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.

b) Đối với chế độ chi hội nghị:

- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006); kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.

- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.

c) Riêng Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, kỳ họp Quốc hội, họp Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội, phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.

Điều 2. Nguồn kinh phí để chi công tác phí, chi hội nghị

1. Ngân sách nhà nước.

2. Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

3. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 3. Quy định chung về công tác phí

1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).

2. Thời gian được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường).

3. Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm:

a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;

b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;

c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này.

4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

a) Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;

b) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với người đi học;

c) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;

d) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm.

6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác, trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều này.

7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán tiền lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được người có thẩm quyền cử đi công tác phê duyệt làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ và không thanh toán tiền lương làm đêm, làm thêm giờ trong thời gian đi trên các phương tiện như tàu, thuyền, máy bay, xe ô tô và các phương tiện khác.

8. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri và đi công tác thực hiện các nhiệm vụ khác của đại biểu Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp nào mời có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp đó.

9. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán chi phí đi lại và các chi phí khác theo quy định của pháp luật từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng.

Điều 4. Quy định chung về chế độ chi hội nghị

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương tổ chức hội nghị để quán triệt, tổ chức triển khai trên phạm vi toàn quốc những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng và cấp bách của Đảng và nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý được phân công; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá chương trình công tác hàng năm, phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bằng văn bản theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Các ban của Đảng ở Trung ương khi tổ chức hội nghị toàn quốc, phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thường trực Ban Bí thư.

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện  triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định.

2. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến, nhất là đối với các hội nghị toàn quốc trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ, đầy đủ, đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.

Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này, tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi nguồn kinh phí được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thời gian tổ chức hội nghị:

a) Họp tổng kết công tác, họp sơ kết, tổng kết chuyên đề, họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006;

b) Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày;

d) Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.

Chương II

CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ

Điều 5. Thanh toán tiền chi phí đi lại

1. Thanh toán theo hóa đơn thực tế:

a) Người đi công tác được thanh toán tiền chi phí đi lại bao gồm:

- Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.

- Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).

- Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.

- Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.

- Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.

Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này.

b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao; thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện công cộng hoặc các phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả;

c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước:

- Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp cao (trên cấp Bộ trưởng) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: Cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương chức vụ lãnh đạo, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát, Quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm: Bộ trưởng và các chức danh tương đương; Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Hạng ghế thường: Dành cho các đối tượng còn lại.

d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp);

đ) Mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.

Riêng trường hợp vé máy bay không bao gồm cước hành lý thì người đi công tác được thanh toán cước hành lý theo đơn giá cước hành lý của chuyến đi và khối lượng hành lý được thanh toán tối đa bằng khối lượng hành lý được mang theo của loại vé thông thường khác (là vé đã bao gồm cước hành lý mang theo).

2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:

a) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định của quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 6. Phụ cấp lưu trú

1. Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).

Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: 200.000 đồng/ngày.

Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.

Điều 7. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác

1. Nguyên tắc thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác:

a) Đối với Lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước;

b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan, đơn vị cử đi công tác khi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức: Thanh toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế;

c) Trường hợp người đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền, thì người đi công tác không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ. Trường hợp phát hiện người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê phòng nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã được thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

2. Thanh toán theo hình thức khoán:

a) Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán: 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác;

b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:

- Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người.

- Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người.

- Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.

3. Thanh toán theo hoá đơn thực tế:

Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 2 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:

a) Đối với Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng, không phân biệt nơi đến công tác;

b) Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:

- Đối với Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.

- Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

c) Đi công tác tại các vùng còn lại:

- Đối với Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.

- Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

d) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);

đ) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

e) Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.

Điều 8. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng

1. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2. Các đối tượng được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Thông tư này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.

Điều 9. Đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan

1. Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì.

2. Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền chi phí đi lại cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền chi phí đi lại cho người đi công tác.

Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác.

3. Văn bản trưng tập (giấy mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác phải ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị.

Điều 10. Chứng từ thanh toán công tác phí

1. Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).

2. Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác.

3. Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật. Trường hợp mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế).

4. Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại).

5. Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế).

6. Riêng hồ sơ thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này gồm: Chứng từ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Chương III

CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ

Điều 11. Nội dung chi tổ chức hội nghị

1. Chi thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị, phòng họp trực tiếp phục vụ hội nghị.

2. Chi tiền văn phòng phẩm phục vụ hội nghị; tài liệu, văn phòng phẩm phát cho đại biểu tham dự hội nghị.

3. Chi thù lao và các khoản công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên đối với hội nghị tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị.

4. Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu.

5. Chi giải khát giữa giờ.

6. Chi hỗ trợ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền phương tiện đi lại.

7. Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp.

8. Các khoản chi khác: Chi làm thêm giờ, mua thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường và các khoản chi liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức hội nghị.

9. Đối với khoản chi khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị.

Điều 12. Mức chi tổ chức hội nghị

1. Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

2. Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.

3. Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.

4. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:

a) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: 200.000 đồng/ngày/người;

b) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;

c) Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/ngày/người.

5. Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: 

Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán tại khoản 4 Điều này không đủ chi phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán bằng tiền tại khoản 4 Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).

6. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế theo mức chi quy định tại Điều 7 Thông tư này.

7. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 13. Hóa đơn, chứng từ thanh toán chi hội nghị

1. Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

2. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp và bảng kê thanh toán đối với các khoản chi bằng tiền cho người tham dự hội nghị theo quy định tại Thông tư này (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ thanh toán.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi tổng dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm.

2. Mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa làm căn cứ để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương lập dự toán chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương quy định các mức chi cụ thể đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc để thực hiện cho phù hợp trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc để thực hiện cho phù hợp.

4. Cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính căn cứ mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định để quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.

5. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. 

Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt.

6. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm hoàn trả nguồn kinh phí đã chi hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước nếu chi từ nguồn ngân sách nhà nước. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương chưa ban hành văn bản quy định mức chi cụ thể, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ mức chi quy định tại Thông tư này quyết định mức chi công tác phí, chi hội nghị trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị nhưng tối đa không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư này, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dự toán nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 15. Chế độ thông tin, báo cáo

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi báo cáo về Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp khi ban hành văn bản quy định chế độ chi công tác phí, chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Thông tư này.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

2. Bãi bỏ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Xuân Hà

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 195
215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Expired 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 In effect 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 779/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 779/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect 48/2017/NQ-HDND Nghị quyết số 48/2017/NQ-HDND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh In effect 26/2019/TT-BTC Thông tư số 26/2019/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước In effect 05/2025/NQ-UBND Nghị quyết số 05/2025/NQ-UBND quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 156/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 156/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị In effect 72/2017/QĐ-UBND Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 16/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND Về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 142/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Expired 113/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 113/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu In effect 112/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 112/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 143/2017/QĐ-UBND Quyết định số 143/2017/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị Trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 29/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Expired 27/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 129/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Thành phố Hồ Chí Minh nhiệmkỳ 2016 - 2021. Expired 85/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 9/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 9/2025/NQ-HĐND Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai In effect 13/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều trong quy định được ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành một số chế độ chi phục vụ hoạt động hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Dương Expired 114/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 114/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị đổi với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 183/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 183/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thanh Hóa Expired 06/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 86/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 41/NQ-HDND Nghị quyết số 41/NQ-HDND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, Nhiệm kỳ 2016 - 2021ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2016/HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Expired 39/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội, đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn In effect 76/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh In effect 826/2026/NQ-HĐND.; Nghị quyết số 826/2026/NQ-HĐND.; Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế In effect 828/2026/NQ-HĐND.; Nghị quyết số 828/2026/NQ-HĐND.; Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect 46/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ kinh phí tham gia hội nghị cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành và người có tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 51/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND Ban hành mức chi chế độ công tác phí và chế độ tổ chức hội nghị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 15/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên In effect 28/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Tỉnh Thái Nguyên In effect 12/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect '32/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '32/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng In effect 12/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk In effect '15/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '15/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi In effect 07/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị; chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 09/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai In effect 09/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau In effect 04/2025/NQ-HĐND. Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND. Quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 67/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu In effect 18/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND Quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 19/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế In effect '03/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '03/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ In effect 22/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về một số chế độ, mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh In effect 115/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La In effect 18/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nướcvà đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa đã được sửa đổi,bổ sung tại Điều 1 Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh In effect 13/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng In effect 03/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân hai cấp tỉnh Tây Ninh In effect 07/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long In effect 10/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị sử dụng ngân sách địa phương In effect 11/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect '03/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '03/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị; mức chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài và chi tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình In effect 05/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 62/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2025/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh In effect 01/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai In effect 18/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn In effect 04/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động vận hành hệ thống quan trắc, giám sát nguồn thải tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Bình Dương In effect 05/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung, mức chi quy định tại phụ lục 03 ban hành kèm theo nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành phố In effect 06/2025/QĐ-UBND Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh In effect 18/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 21/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 86/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh quy định mức chi công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La Expired 49/2024/QĐ-UBND Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố Hồ Chí Minh Expired 06/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Ban hành nội dung chi, mức chi ngân sách đối với nhiệm vụ thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023 – 2030 In effect số 10/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số số 10/2024/NQ-HĐND Sửa đổi điểm b, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh In effect 74/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 về quy định một số nội dung và mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 In effect 10/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 10/2023/QĐ-UBND Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Quản lý đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh In effect 11/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 23/2023/QĐ-UBND Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý dịch vụ công, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Expired 08/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Quy định về một số chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 03/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi cho việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng In effect 04/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ chi phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương In effect 11/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND V/v Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Ninh Expired 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quận 2 In effect 87/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 87/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh In effect 57/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi công tác theo dõi, đánh giá Bộ chỉ số nước sạch nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Nam Định Expired 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND v/v bãi bỏ Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 14/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định một số chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh Long An Expired 46/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 10/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác điều tra số liệu Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm hằng năm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 23/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách thành phố Hải Phòng In effect 24/2018/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2018/NQ-HĐND QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH QUẢNG NAM In effect 52/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 09/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị sử dụng ngân sách địa phương Expired 02/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung một số định mức phân bổ chi ngân sách của thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2020 tại Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 05/12/2016 của HĐND Thành phố về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách và định mức phân bổ chi ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2020 Expired Số: 83/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số Số: 83/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 18/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre In effect 36/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 49/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND Quy định một số chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 14/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình Expired 13/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh Expired 33/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 34/2017/QĐ-UBND Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Quy định việc thực hiện chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên Expired 18/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre In effect 09/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND Về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố. In effect 74/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý In effect 59/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Expired 75/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 46/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi Expired 90/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 30/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 17/2017/QĐ-UBND Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái In effect 99/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 99/2017/NQ-HĐND V/v ban hành định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect 98/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 98/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế đọ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 30/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired 13/2017/QĐ-UBND Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị Expired 58/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Expired 25/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Expired 07/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý Expired 16/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2016 - 2021 Expired 42/2017/QĐ-UBND Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị Expired 04/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Expired 20/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. In effect 09/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị Expired 90/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 31/2017/QĐ-UBND Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam In effect 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam In effect 36/2017/QĐ-UBND Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 26/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái In effect 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ công tác phí chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 11/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum In effect 07/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Lào Cai Expired 15/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 08/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang In effect 14/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 05/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 06/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam In effect 55/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình In effect 53/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Hòa Bình Expired 03/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND Về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố. In effect 62/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 95/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND Về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 27/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị và chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 23/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND Quy định chế độ đãi ngộ, hỗ trợ “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; nghệ nhân và Câu lạc bộ tiêu biểu trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể thành phố Hà Nội In effect 18/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách, mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Điện Biên In effect 31/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2021 - 2026 Expired 49/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Tây Ninh Expired 40/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định, nhiệm kỳ 2021-2026 Expired 73/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố In effect 08/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Quy định chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hậu Giang Expired 47/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 100/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cáp tỉnh Cao bằng nhiệm kỳ 2021-2026 In effect 85/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng In effect 33/2021/QĐ-UBND Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Nam Expired Số: 25/2021/QĐ-UBND Quyết định số Số: 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh Điện Biên In effect 12/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Nam In effect 10/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Phước Expired 54/2021/QĐ-UBND Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang In effect 14/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bến Tre Expired 09/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ kinh phí tham gia hội nghị, bồi dưỡng cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành và người có tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 18/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hòa Bình, nhiệm kỳ 2021 - 2026 Expired 04/2021/QĐ-UBND Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Quy định nội dung, mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2021-2026 In effect 03/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 23/2018/QĐ-UBND Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. In effect 28/2018/QĐ-UBND Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. In effect Số: 32/2017/QĐ-UBND Quyết định số Số: 32/2017/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương In effect 64/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2017/NQ - HĐND Về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa - 64/2017/NQ In effect 02/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Expired 53/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 58/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 59/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng Expired 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND về chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang. In effect 13/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Về ban hành mức chi chế độ công tác phí và chế độ tổ chức hội nghị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Expired 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 72/2017/QĐ-UBND Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ công tác phí chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức chính trị tổ chức chính trị xã hội của tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An Expired 19/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 14/2018/QĐ-UBND Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 27/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 82/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách và các điều kiện phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp Expired 70/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị In effect 28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 19/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 15/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 15/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 78/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 62/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND Về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An Expired 89/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Expired Số: 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số Số: 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 25/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. In effect 08/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng In effect 52/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2026/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị; chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 01/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2021-2026 Expired 30/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Expired 21/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND Quy định về nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 19/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND của Quảng Trị In effect
Referenced by 39
38/2025/TT-BKHCN Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo In effect 01/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 4.2 Điều 2 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 14 tháng 6 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố về hỗ trợ giáo dục mầm non Thành phố Hồ Chí Minh Expired 51/2019/TT-BTC Thông tư số 51/2019/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán, thanh quyết toán kinh phí biên soạn, thẩm định tài liệu giáo dục của địa phương thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông In effect 09/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020. Expired 04/2022/TT-BKHCN Thông tư số 04/2022/TT-BKHCN Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường quốc gia; xây dựng quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường In effect 11/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Phú Thọ Expired 09/2022/TT-BKHCN Thông tư số 09/2022/TT-BKHCN Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử In effect 80/2022/TT-BTC Thông tư số 80/2022/TT-BTC Hướng dẫn về định mức sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư In effect 07/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ học phí năm 2022 - 2023 Expired 27/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh In effect 40/2019/QĐ-UBND Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp cho các Sở và Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Expired 03/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động thực hiện tinh giản biên chế diện dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy; nghỉ việc theo nguyện vọng In effect 23/2018/QĐ-UBND Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và chỉ giới xây dựng của hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang In effect 32/2023/TT-BTC Thông tư số 32/2023/TT-BTC Hướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt công bố, điều chỉnh quy hoạch In effect 71/2022/TT-BTC Thông tư số 71/2022/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình số hóa di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 In effect 124/2021/TT-BTC Thông tư số 124/2021/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ In effect 14/2018/QĐ-UBND Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh In effect 35/2018/TT-BTC Thông tư số 35/2018/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện In effect 44/2022/TT-BTC Thông tư số 44/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý In effect 105/2025/TT-BTC Thông tư số 105/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu In effect 74/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum In effect 40/2024/QĐ-UBND Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị In effect 44/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 11 của Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp In effect 13/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển thị xã Thái Hòa trở thành đô thị trung tâm vùng Tây Bắc Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025 In effect 03/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung các dự án chuyển mục đích từ lâm nghiệp được thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 có thay đổi so với danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước In effect 43/2022/TT-BTC Thông tư số 43/2022/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế In effect 143/2025/TT-BTС Thông tư số 143/2025/TT-BTС Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng In effect '05/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '05/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ In effect 40/2024/QĐ-UBND Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect 13/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các hoạt động y tế - dân số, giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 44/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi cho hoạt động lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 07/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn In effect 03/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 40/2019/QĐ-UBND Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 11/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định về mức chi bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn thành phố In effect 09/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Về ban hành quy định mức chi trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo quy định tại Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ In effect 23/2018/QĐ-UBND Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất Expired 27/VBHN-BTC Văn bản hợp nhất số 27/VBHN-BTC Thông tư hướng dẫn khoản 1, khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội In effect 01/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND Quy định về mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2016 trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired
Guided by 20
91/2018/TT-BTC Thông tư số 91/2018/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện lộ trình dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu In effect 29/2021/TT-BTC Thông tư số 29/2021/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí thẩm định sách giáo khoa giáo dục phổ thông In effect 53/2020/TT-BTC Thông tư số 53/2020/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện việc giám sát, gỉáo dục người dưới 18 tuôi phạm tội được miễn trách nhỉệm hình sự In effect 09/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030 In effect 76/2021/TT-BTC Thông tư số 76/2021/TT-BTC Hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội In effect 75/2021/TT-BTC Thông tư số 75/2021/TT-BTC Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 In effect 07/2022/TT-BKHCN Thông tư số 07/2022/TT-BKHCN Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về tư vấn xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước In effect 05/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026 In effect 12/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 04/2023/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2023/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho lập và điều chỉnh quy hoạch quảng cáo ngoài trời In effect 07/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu 0 đồng đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh khi thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 21/2018/TT-BTC Thông tư số 21/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với kỳ thi Vật lý Châu Á lần thứ 19 năm 2018 tại Việt Nam In effect 147/2025/TT-BTC Thông tư số 147/2025/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 In effect 19/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ đối với sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số In effect 05/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị quyết số 02/2020/NQ- HĐND ngày 17/7/2020 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Expired 92/2020/TT-BTC Thông tư số 92/2020/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án In effect 64/2021/TT-BTC Thông tư số 64/2021/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa In effect 01/2018/TT-BTC Thông tư số 01/2018/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông In effect 95/2021/TT-BTC Thông tư số 95/2021/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin giai đoạn 2021-2025" In effect 05/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí để thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect
40/2017/TT-BTC
Thông tư số 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 113
28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung quy định về mức thu phí tham quan và tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số tuyến du lịch quy định tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 24/10/2016 của HĐND tỉnh In effect 67/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy; lực lượng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra vụ án ma túy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2028 In effect 49/2024/QĐ-UBND Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một phần Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 18/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1, Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Expired 100/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Expired 28/2018/QĐ-UBND Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Về ban hành Quy định quản lý hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Expired 32/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi và thời gian được hưởng chế độ hỗ trợ đối với các nội dung chi phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 59/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Expired 05/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND Về chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 115/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước tại tỉnh Bắc Ninh In effect 49/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022 - 2025 In effect 03/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND số ngày 27/3/2025 quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tại tỉnh Ninh Bình In effect 08/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hoàng Mai giai đoạn 2022 – 2025 Expired 04/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi từ ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 33/2021/QĐ-UBND Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phụ lục 3 ban hành kèm theo quyết định 01/2021/QĐ-UBND ngày 28/01/2021 của UBND tỉnh về quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 36/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 36 /2017/NQ-HĐND Về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án đợt 2 năm 2017 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 23/2023/QĐ-UBND Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 57/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) In effect 11/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung cục bộ Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Expired 32/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2017/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2016/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2016 CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ Expired 01/2025/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 01/2025/NQ-HĐND BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ SẢN XUẤT, BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN In effect 13/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 62/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ thu hút các đoàn khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh tham dự hội nghị, hội thảo kết hợp tham quan du lịch In effect 90/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 74/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho từng nội dung công việc cụ thể thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh In effect 10/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ chi phí điều trị tật khúc xạ mắt đối với công dân đăng ký thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Expired 15/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND Về điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp cho cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng Dân quân Tự vệ; nâng phụ cấp hằng tháng, phụ cấp trách nhiệm, trợ cấp trang phục đối với lực lượng Bảo vệ dân phố. Expired 47/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng In effect 26/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Ninh Bình In effect 52/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Expired 30/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX In effect 03/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 Expired 02/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 - 2020 In effect 18/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2022/NQ-HĐND QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ VÀ MỘT SỐ HỖ TRỢ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH PHÚ YÊN In effect 22/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 10/2023/QĐ-UBND Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành quy định mô hình quản lý Khu du lịch của thành phố Hải Phòng. In effect 33/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 Expired 49/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương Expired 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về quản lý nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 08/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Quy định chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Expired 129/2025/QĐ-UBND Quyết định số 129/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11 quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn nsnn giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND ngày 12/01/2023 của UBND tỉnh In effect 25/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 và Điều 4 Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về người hoạt động không chuyên trách; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và nhiệm vụ thu, chi cho ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 In effect 86/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2024/NQ-HĐND quy định hỗ trợ đấu nối nước thải từ hộ thoát nước vào mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 10/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Expired 53/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hải Dương Expired 51/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 83/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án nhóm C quy mô nhỏ theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Expired 36/2017/QĐ-UBND Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định phân công phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Expired 10/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 34/2017/QĐ-UBND Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 72/2010/QĐ-UBND ngày 05/10/2010 và Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An In effect 18/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ một số lực lượng phòng, chống tội phạm ma túy trên địa bàn thành phố Hải Phòng In effect 54/2021/QĐ-UBND Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hà Nam In effect 42/2017/QĐ-UBND Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 18/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 15/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính In effect 18/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh nghệ an In effect 46/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã dôi dư và cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2020-2024 Expired 11/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi một số hoạt động y tế - dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023 - 2025 Expired 04/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2021/QĐ-UBND QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẦU TƯ, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2020/NQ-HĐND NGÀY 22/7/2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Expired 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định tạm thời về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm In effect 95/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chính sách về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất, giai đoạn 2016 - 2020 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Expired 62/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND Về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí, thay thế Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 cảu Hội đồng nhân dân tỉnh In effect 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 04/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, đơn vị bị tác động, ảnh hưởng do sắp xếp đơn vị hành chính In effect 10/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 In effect 31/2017/QĐ-UBND Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển Kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2020 In effect 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 75/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định Expired 17/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2017/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2012/QĐ-UBND NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ MỚI, NÂNG CẤP, CẢI TẠO CHỢ HẠNG 2, HẠNG 3 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 82/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020 Expired 15/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Phê chuẩn Đề án "Tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ giai đoạn 2022-2025" Expired 21/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động tại các cơ sở xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong quản lý và Bệnh viện Nhân Ái thuộc Sở Y tế. In effect 12/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022-2025 Expired 16/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bến Tre Expired 70/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung và mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 Expired 23/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND Sửa đổi Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp ở địa phương thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025, tỉnh Bình Phước Expired 73/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND Xác định phạm vi vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng In effect 04/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước Expired 24/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 55/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2017/NQ-HĐND Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn La In effect 09/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn In effect 23/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 68/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND của Thái Nguyên Not yet effective 11/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2026 In effect 46/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ In effect 87/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 87/2019/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025 Expired 78/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2017/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản khác (không bị thiếu hụt bảo hiểm y tế) trên địa bàn tỉnh Điện Biên In effect 31/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật, Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 40/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai In effect 14/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND Về tiếp tục thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Expired 32/2026/QĐ-UBND Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình In effect 25/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Expired 10/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 08 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 89/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020 Expired 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Expired 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 343/2014/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên In effect 25/2021/QĐ-UBND Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 98/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 98/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định về tổ chức mạng lưới, nhiệm vụ và chế độ đối với đội ngũ cộng tác viên làm công tác giảm nghèo cấp xã giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 28/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ cấp một lần đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 14/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 118/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của HĐND tỉnh quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La Expired 08/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Expired 03/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 06/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ một số quy định về phòng, chống dịch covid-19 thuộc thẩm quyền của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội In effect 74/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Expired 46/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp Expired
References 20
13/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH BÌNH THUẬN Expired 139/2017/TT-BTC Thông tư số 139/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn 2016-2020 Expired 99/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 99/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách đối với nhân viên Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Expired 63/2017/TT-BTC Thông tư số 63/2017/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lỷ, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân Expired 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 43/2017/QĐ-UBND Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc và cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên Expired 46/2017/QĐ-UBND Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 58/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 93/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014 của HĐND tỉnh về Quy định vùng thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh; thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước sinh hoạt hợp vệ sinh đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Expired 08/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Nghệ An Expired 14/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND Về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. In effect 07/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Ban hành mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Expired 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá đất điều chỉnh 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Expired 19/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Về nâng mức hỗ trợ đối với khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân. Expired 09/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 In effect 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn. Expired 43/2017/QĐ-UBND Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Expired 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến thương trên địa bàn tỉnh Thái Bình Expired 08/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí khuyến thương Expired
Guides 7
06/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020 Expired 121/2017/TT-BTC Thông tư số 121/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” In effect 88/2017/TT-BTC Thông tư số 88/2017/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước In effect 20/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Về thông qua Quy hoạch phát triển ngành thương mại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. In effect 11/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND Về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Nghệ An In effect 06/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Về việc quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bến Tre In effect 29/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2017 /NQ-HĐND Ban hành định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.