Thông tư số 44/2021/TT-BGTVT ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ cho quốc lộ và đường cao tốc. Văn bản này quy định chi tiết về dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công liên quan đến việc quản lý, bảo dưỡng đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định dự toán (giá dịch vụ sự nghiệp công) quản lý, bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ và đường cao tốc.
Key points
- Định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ được ban hành tại Phụ lục I của Thông tư này.
- Định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường cao tốc được quy định tại Phụ lục II.
- Các cầu có chiều dài lớn hơn 300m, cầu dây văng, cầu dây võng khẩu độ lớn có định mức quản lý, bảo dưỡng tại Phụ lục III.
- Định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên hầm đường bộ được quy định cụ thể trong Phụ lục IV.
- Công tác điều hành hoạt động, vận hành phà đường bộ có định mức riêng tại Phụ lục V.
🌐 Social impact of this document
- Giúp các cơ quan quản lý xác định chính xác dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công cho việc bảo dưỡng đường bộ.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ và đường cao tốc.
- Các đơn vị có thể gặp khó khăn trong việc áp dụng các quy định mới nếu chưa nắm rõ nội dung của Thông tư.
❓ Frequently asked questions
Định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ được ban hành tại Phụ lục nào?
Phụ lục I
Các cầu có chiều dài lớn hơn 300m có định mức quản lý, bảo dưỡng như thế nào?
Được quy định cụ thể trong Phụ lục III.
Thông tư này áp dụng cho các hệ thống đường bộ khác không?
Các hệ thống đường bộ khác có thể áp dụng nhưng phải tuân thủ điều kiện tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Ngày 01 tháng 3 năm 2022
Full text
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 44/2021/TT-BGTVT |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
THÔNG TƯ
Ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng
thường xuyên đường bộ
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, gồm:
a) Định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ tại Phụ lục I;
b) Định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường cao tốc tại Phụ lục II;
c) Định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên cầu có chiều dài lớn hơn 300m, cầu dây văng, cầu dây võng khẩu độ lớn tại Phụ lục III;
d) Định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên hầm đường bộ tại Phụ lục IV;
đ) Định mức công tác điều hành hoạt động, vận hành phà đường bộ tại Phụ lục V.
2. Định mức ban hành tại Thông tư này làm cơ sở lập dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ và đường cao tốc sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư xây dựng quốc lộ và đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định dự toán (giá dịch vụ sự nghiệp công) quản lý, bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư xây dựng quốc lộ và đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư.
2. Các hệ thống đường bộ khác có thể áp dụng định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên ban hành tại Thông tư này làm căn cứ để xác định dự toán (giá dịch vụ sự nghiệp công) bảo dưỡng thường xuyên đường bộ. Trường hợp có đặc thù riêng, cấp có thẩm quyền ban hành định mức theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan được Bộ Giao thông vận tải ủy quyền quản lý quốc lộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: