Quyết định số 46/2003/QĐ-BBCVT Phê duyệt Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam đến năm 2010 trong các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz

Quyết định số 46/2003/QĐ-BBCVT phê duyệt Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam đến năm 2010 trong các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz, áp dụng cho GSM và CDMA. Các doanh nghiệp viễn thông cần tuân theo quy hoạch này để chuyển đổi mạng hiện có và xin cấp băng tần.

문서 번호46/2003/QĐ-BBCVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Đỗ Trung Tá — Bộ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Tần Số-vô Tuyến Điện
발행일20. 03. 2003
발효일04. 04. 2003
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 46/2003/QĐ-BBCVT phê duyệt Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam đến năm 2010 trong các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz, áp dụng cho GSM và CDMA. Các doanh nghiệp viễn thông cần tuân theo quy hoạch này để chuyển đổi mạng hiện có và xin cấp băng tần.

적용 범위

Các doanh nghiệp viễn thông sử dụng các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz, Cục Tần số Vô tuyến điện

핵심 사항

  • Doanh nghiệp viễn thông → phải tuân theo quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số GSM và CDMA trong các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz
  • Cục Tần số Vô tuyến điện → chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể Quy hoạch này cho doanh nghiệp viễn thông
  • Doanh nghiệp viễn thông → phải chấm dứt việc khai thác các hệ thống khác trong các băng tần 1710-1750 MHz và 1805-1845 MHz sau năm 2004
  • Doanh nghiệp viễn thông → phải thu hồi các băng tần 836,5-841 MHz và 881,5-886 MHz của Callink trước năm 2004
  • Doanh nghiệp viễn thông → phải chấm dứt việc khai thác các hệ thống khác trong các băng tần 1900-1980 MHz, 2010-2025 MHz và 2110-2170 MHz sau hai năm kể từ ngày phê duyệt quy hoạch

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp các doanh nghiệp viễn thông có kế hoạch rõ ràng để chuyển đổi mạng hiện có, đảm bảo hiệu quả sử dụng băng tần.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi và thu hồi băng tần
  • Doanh nghiệp viễn thông sẽ phải chịu gánh nặng về chi phí đầu tư để tuân theo quy hoạch mới

❓ 자주 묻는 질문

Các doanh nghiệp viễn thông cần làm gì khi thực hiện Quyết định này?

Các doanh nghiệp viễn thông phải tuân theo quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số GSM và CDMA trong các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz, đồng thời chấm dứt việc khai thác các hệ thống khác trong các băng tần được chỉ định.

Các doanh nghiệp viễn thông có bao nhiêu thời gian để chuyển đổi mạng hiện có?

Theo Quyết định, doanh nghiệp viễn thông phải tuân theo quy hoạch này và thực hiện việc chuyển đổi mạng hiện có trong các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz.

Cục Tần số Vô tuyến điện có trách nhiệm gì?

Cục Tần số Vô tuyến điện chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể Quy hoạch này cho các doanh nghiệp viễn thông.

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các doanh nghiệp viễn thông cần làm gì để xin cấp băng tần?

Các doanh nghiệp viễn thông căn cứ vào Quy hoạch này lập kế hoạch xin cấp băng tần và chuyển đổi các mạng hiện có trong các dải tần được chỉ định.

전문

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 46/2003/QĐ-BBCVT
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam đến năm 2010 trong các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz

__________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 25 tháng 5 năm 2002 tại Quyết định số 43/2002/PL-UBTVQH10;

Căn cứ Nghị định 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định 85/1998/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Qui hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ;

Căn cứ Quyết định số 907/2002/QĐ-TCBĐ ngày 30 tháng 10 năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưu chính, Viễn thông) về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số Vô tuyến điện tại văn bản số 340/ CTS - QH, ngày 7 tháng 3 năm 2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam đến năm 2010 trong các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Phạm vi điều chỉnh

Qui hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào của Việt Nam đến năm 2010 trong các dải tần 821- 960MHz và 1710-2200MHz được áp dụng cho các hệ thống thông tin di động tế bào số GSM và CDMA. Trong các dải tần này còn có các hệ thống khác được sử dụng, nhưng việc qui hoạch băng tần cho các hệ thống đó, kể cả IMT-2000, sẽ được xây dựng riêng.

2. Nội dung

Qui hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào của Việt Nam đến năm 2010 trong các dải tần 821- 960MHz và 1710-2200MHz như sau:

3. Tổ chức thực hiện

3. 1. Kế hoạch chuyển đổi các mạng hiện có trong các băng tần 821-960MHz và 1710-2200MHz phải tuân theo các qui định chuyển đổi từ hiện trạng sang qui hoạch trong Thông tư 04/1999/TT-TCBĐ ngày 1 tháng 10 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưu chính, Viễn thông).

3. 2. Thu hồi các băng tần 836,5-841MHz và 881,5-886MHz của Callink trước năm 2004.

3. 3. Chấm dứt việc khai thác các hệ thống khác trong các băng tần 1710-1750MHz và 1805-1845MHz.

3. 4. Sau 2 năm kể từ ngày phê duyệt qui hoạch này, chấm dứt việc khai thác các hệ thống khác trong các băng tần 1900-1980MHz, 2010-2025MHz và 2110-2170MHz .

3. 5.Cục tần số Vô tuyến điện chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể Qui hoạch này. Các doanh nghiệp viễn thông căn cứ vào Qui hoạch này lập kế hoạch xin cấp băng tần và chuyển đổi các mạng hiện có trong các băng tần trên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số Vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, các tổ chức và doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

BỘ TRƯỞNG
bộ bưu chính viễn thông
(Đã ký)
Đỗ Trung Tá
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
43/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 43/2002/PL-UBTVQH10 Bưu chính, viễn thông 만료됨 90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông 만료됨
인용됨 1
46/2003/QĐ-BBCVT
Quyết định số 46/2003/QĐ-BBCVT Phê duyệt Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam đến năm 2010 trong các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.