Nghị định số 50/CP Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương

Nghị định số 50/CP năm 1997 ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của quỹ phòng, chống lụt, bão tại địa phương. Quỹ này do các tổ chức cá nhân đóng góp hàng năm, sử dụng để tu bổ đê điều, phòng chống lụt bão, khắc phục hậu quả thiên tai. Các đối tượng có trách nhiệm đóng góp và được miễn, tạm hoãn theo quy định.

문서 번호50/CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Phan Văn Khải — Phó Thủ tướng
업데이트02. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 05. 1997
발효일25. 05. 1997
효력 만료일08. 12. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 50/CP năm 1997 ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của quỹ phòng, chống lụt, bão tại địa phương. Quỹ này do các tổ chức cá nhân đóng góp hàng năm, sử dụng để tu bổ đê điều, phòng chống lụt bão, khắc phục hậu quả thiên tai. Các đối tượng có trách nhiệm đóng góp và được miễn, tạm hoãn theo quy định.

적용 범위

Công dân Việt Nam, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài tại địa phương; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

핵심 사항

  • Công dân từ đủ 18 tuổi đến 60 (nam) hoặc 55 (nữ) đóng góp 1 kg thóc/năm cho thành viên hộ nông nghiệp, 2 kg thóc/năm cho các đối tượng khác; doanh nghiệp đóng góp 2 phần nghìn trên tổng vốn sản xuất kinh doanh nhưng không quá 5 triệu đồng.
  • Quỹ phòng, chống lụt bão được sử dụng để tu bổ đê điều, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, chỉ được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
  • Công dân và tổ chức kinh tế có thể được miễn hoặc tạm hoãn đóng góp dựa trên các tiêu chí cụ thể như thương binh, bệnh binh, sinh viên, học sinh, người bị suy giảm khả năng lao động, doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp ở vùng thiên tai.
  • Quỹ phòng, chống lụt bão được quản lý và sử dụng bởi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, với việc phân bổ theo tỷ lệ cụ thể: 60% vào Quỹ cấp tỉnh, 40% vào Quỹ cấp quận/huyện.
  • Việc thu tiền phải có phiếu thu theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính, và Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán thu chi với Hội đồng nhân dân cùng cấp.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ chế để huy động nguồn lực từ cộng đồng cho công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ hậu quả thiên tai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với một số đối tượng như người bị suy giảm khả năng lao động, doanh nghiệp công ích, và những người ở vùng thiên tai.

❓ 자주 묻는 질문

Công dân nào có trách nhiệm đóng góp vào quỹ phòng chống lụt bão?

Công dân từ đủ 18 tuổi đến 60 (nam) hoặc 55 (nữ) phải đóng góp, với mức 1 kg thóc/năm cho thành viên hộ nông nghiệp và 2 kg thóc/năm cho các đối tượng khác.

Tổ chức kinh tế nào có trách nhiệm đóng góp vào quỹ?

Tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng tại địa phương phải đóng góp 2 phần nghìn trên tổng số vốn sản xuất kinh doanh, nhưng không quá 5 triệu đồng.

Quỹ phòng chống lụt bão được sử dụng để làm gì?

Quỹ được sử dụng để tu bổ đê điều, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, cụ thể như tập huấn, diễn tập phương án, hỗ trợ xử lý sự cố đê điều, tuần tra canh gác đê trong mùa mưa bão.

Có đối tượng nào được miễn hoặc tạm hoãn đóng góp quỹ?

Đối tượng được miễn hoặc tạm hoãn gồm thương binh, bệnh binh, cha mẹ liệt sỹ, quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, sinh viên học sinh, người bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên.

Quy trình thu tiền Quỹ phòng chống lụt bão như thế nào?

Trước ngày 15/01 hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cho các quận/huyện thu Quỹ. Tiền thu được và tự nguyện ủng hộ nộp vào tài khoản Kho bạc Nhà nước.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 1997

 

NGHỊ ĐỊNH

Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương.

Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đề bãi bỏ.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 3.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)


Phan Văn Khải

 

QUY CHẾ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ)

Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương do các tổ chức và cá nhân cư trú tại địa phương đóng góp hàng năm theo quy định của pháp luật.

Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương tiếp nhận mọi khoản tự nguyện ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương không bao gồm Quỹ ngày công lao động công ích.

Điều 2. Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương chỉ được sử dụng để hỗ trợ việc tu bổ đê điều; phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão.

Việc sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

Nghiêm cấm việc sử dụng Quỹ sai mục đích dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 3. Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý để sử dụng tại địa phương và được sử dụng để trợ giúp các địa phương khác khi có lụt, bão xảy ra. Quỹ chịu sự quản lý Nhà nước về tài chính của cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp, Quỹ được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.

Tồn Quỹ cuối năm được luân chuyển sang năm sau.

Điều 4. Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương là một tổ chức tài chính độc lập, chịu sự quản lý của chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm điều hành và là chủ tài khoản của Quỹ này.

Điều 5. Việc lập, huy động, sử dụng và quản lý Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh về kế toán và thống kê và các quy định tại Quy chế này.

Chương II:
ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO

Điều 6. Các đối tượng sau đây có trách nhiệm đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão:

1. Công dân Việt Nam: Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 60 tuổi; Nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 55 tuổi.

2. Mọi tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài đóng tại địa phương.

Điều 7. Các đối tượng sau đây được miễn, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão.

1. Được miễn đóng góp:

a. Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.

b. Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ.

c. Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.

d. Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học và Dạy nghề.

đ. Người bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên.

e. Các thành viên hộ gia đình nghèo đang hưởng trợ cấp của Quỹ xoá đói giảm nghèo; hộ gia đình ở vùng cao, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế mới thuộc diện miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

g. Các doanh nghiệp công ích và các hợp tác xã nông nghiệp.

2. Được tạm hoãn đóng góp:

a. Các thành viên hộ gia đình nông thôn ở vùng bị thiên tai, mất mùa nếu được miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

b. Các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế được miễn, giảm thuế doanh thu.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn và thời hạn được miễn, tạm hoãn.

1. Thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn:

a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế này.

b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Quy chế này.

2. Thời hạn được miễn, tạm hoãn:

Việc xét miễn, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ, nay được xét tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.

Điều 9. Mức tiền đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương hàng năm được quy định như sau:

1. Công dân trong độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này mỗi năm nộp số tiền tính theo giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại thời điểm thu: 01 kg thóc (một kilôgam thóc) đối với thành viên hộ nông nghiệp; 02 kg thóc (hai kilôgam thóc) đối với các đối tượng khác.

2. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng tại địa phương mỗi năm nộp hai phần vạn trên tổng số vốn sản xuất kinh doanh nhưng không quá năm triệu đồng và được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.

Chương III:
THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO

Điều 10. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương cho các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trên cơ sở mức đóng góp một năm cho các đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy chế này.

Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thu Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy chế này và phân bổ chỉ tiêu thu cho các tổ chức ở xã, phường, thị trấn.

Tiền Quỹ thu được và mọi khoản tự nguyện ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nộp vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước ở địa phương.

Điều 11. Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương được phân bổ như sau:

1. 60% nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. 40% nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh;

3. Trích từ 3% đến 5% trên tổng số thu trả thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở xã, phường, thị trấn.

Điều 12. Việc thu tiền phải có phiếu thu theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính phát hành. Phiếu thu được lập thành hai bản; một bản làm chứng từ quyết toán với cơ quan Tài chính cấp huyện, một bản thay biên lai giao cho người nộp tiền.

Điều 13. Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trực tiếp quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ.

Điều 14. Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão và được sử dụng cho những việc sau đây:

Tập huấn cho các đối tượng tham gia hộ đê.

Diễn tập các phương án phòng, chống lụt, bão.

Hỗ trợ xử lý sự cố đê điều (cho tất cả các cấp đê hiện có).

Tuần tra, canh gác đê trong mùa mưa bão.

Hỗ trợ tu sửa trường học, bệnh viện, trạm xá và các công trình công cộng khác ở địa phương để khắc phục hậu quả do bão, lụt gây ra.

Mua sắm trang thiết bị cần thiết cho việc cứu hộ, cứu trợ người bị nạn do lụt, bão gây ra.

Điều 15. Chủ tịch Uỷ ban tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức hỗ trợ để khắc phục hậu quả; quyết định điều động Quỹ phòng, chống lụt, bão từ huyện này sang huyện khác và trích quỹ hỗ trợ cho địa phương khác để khắc phục hậu quả lụt, bão.

Điều 16. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp ở địa phương phải báo cáo kết quả thu và lập dự toán chi trong năm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xét duyệt vào cuối quý I hàng năm.

Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu chi Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương mình với Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên theo quy định của pháp luật hiện hành.

Vào cuối năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương với Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.

Chương IV:
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương thì phải truy nộp theo quy định của pháp luật.

Tổ chức không nộp đủ nghĩa vụ đóng góp quỹ theo quy định thì cơ quan thu quỹ đề nghị với cơ quan Ngân hàng cắt chuyển kinh phí từ tài khoản của Tổ chức đó vào tài khoản Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương.

Điều 18. Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương mà vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 43
05/2002/QĐ-BCN Quyết định số 05/2002/QĐ-BCN Về việc chuyển Nhà máy Cơ khí Ô tô thành đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty than Uông Bí 발효 중 80/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 80/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v giải thể chi nhánh công ty giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm 발효 중 99/2003/QĐ-BCN Quyết định số 99/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty Da Giầy Hà Nội 발효 중 06/2003/QĐ-BTS Quyết định số 06/2003/QĐ-BTS Về việc ban hành Tiêu chuẩn cấp ngành. 발효 중 73/2003/QĐ-BCN Quyết định số 73/2003/QĐ-BCN Về việc chuyển Xí nghiệp Phân bón Bình Điền IIthành Công ty Phân bón Bình Điền, Tổng công ty Hoá chất Việt Nam 발효 중 03/2003/QÐ-BTS Quyết định số 03/2003/QÐ-BTS Về việc sửa đổi Danh mục văn bản Quy phạm pháp luật hết hiệu lực 발효 중 03/2002/QĐ-BCN Quyết định số 03/2002/QĐ-BCN Về việc chuyển Nhà máy Cơ khí Mạo Khê thành đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty than Mạo Khê 발효 중 04/2002/QĐ-BCN Quyết định số 04/2002/QĐ-BCN Về việc chuyển Nhà máy Cơ điện Uông Bí thành đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty than Vàng Danh 발효 중 02/2002/QĐ-BCN Quyết định số 02/2002/QĐ-BCN Về việc chuyển Nhà máy Cơ khí Hòn Gai thành đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty than Núi Béo 발효 중 59/2001/QĐ-BCN Quyết định số 59/2001/QĐ-BCN Về việc thành lập Chi nhánh Tổng Công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam tại miền Nam 발효 중 32/2001/QĐ-BCN Quyết định số 32/2001/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Trung tâm Newtechcen vào cơ quan Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam 발효 중 30/2001/QĐ-BCN Quyết định số 30/2001/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Nhà máy Giấy Hoà Bình vào Công ty Giấy Việt Trì 발효 중 23/2001/QĐ-BCN Quyết định số 23/2001/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Công ty May Độc Lập vào Công ty Dệt - May Thắng Lợi 발효 중 22/2001/QĐ-BCN Quyết định số 22/2001/QĐ-BCN Về việc thành lập Nhà máy Sữa Cần Thơ thuộc Công ty Sữa Việt Nam 발효 중 19/2001/QĐ-BCN Quyết định số 19/2001/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Rượu Bình Tây trên cơ sở Nhà máy Rượu Bình Tây thuộc Công ty Bia Sài Gòn 발효 중 18/2001/QĐ-BCN Quyết định số 18/2001/QĐ-BCN Về việc thành lập Trung tâm Xuất nhập khẩu và Dịch vụ vật tư kỹ thuật thuộc Tổng Công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam 발효 중 138/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 138/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc chuyển chế độ hạch toán độc lập của Xí nghiệp Chè Bắc Sơn thành hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Chè Việt Nam và hợp nhất Xí nghiệp Chè Bắc Sơn với Trạm Vật tư vận tải Cổ Loa thành Công ty Chế biến chè và nông sản thực phẩm Cổ Loa 발효 중 55/2000/QĐ-BCN Quyết định số 55/2000/QĐ-BCN Về việc tiếp nhận Nhà máy Cao su Nghệ An, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về làm đơn vị thành viên thuộc Công ty Cao su Sao Vàng, Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam 발효 중 760/2000/QĐ-BTS Quyết định số 760/2000/QĐ-BTS Về việc ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành. 발효 중 93/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 93/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà 발효 중 629/2000/QĐ-BTS Quyết định số 629/2000/QĐ-BTS Về việc ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành. 발효 중 42/2000/QĐ-BCN Quyết định số 42/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển Chi nhánh Công ty Xây lắp hoá chất miền Trung thuộc Công ty Xây lắp hoá chất thành Chi nhánh Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam tại miền Trung 발효 중 41/2000/QĐ-BCN Quyết định số 41/2000/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Khoáng sản 911, đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam trên cơ sở Đoàn địa chất 911 발효 중 63/2003/QĐ-BNN Quyết định số 63/2003/QĐ-BNN V/v chuyển chế độ hạch toán độc lập của Công ty chè Sài Gòn thành hạch toán phụ thuộc Tổng công ty chè Việt Nam và hợp nhất Công ty chè Sài Gòn với Chi nhánh tổng công ty chè Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh 발효 중 63/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 63/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v sáp nhập nông trường đồng giao II vào Công ty Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao 발효 중 90/2000/QÐ-BTC Quyết định số 90/2000/QÐ-BTC ban hành biểu mức thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản 만료됨 30/2000/QĐ-BCN Quyết định số 30/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển giao các Trường Mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) thuộc Xí nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh (Công ty Hoá chất mỏ, đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam) về UBND tỉnh Quảng Ninh quản lý 발효 중 342/2000/QĐ-BTS Quyết định số 342/2000/QĐ-BTS Về việc ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành. 발효 중 21/2000/QĐ-BCN Quyết định số 21/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển Trường Cao đẳng kỹ thuật mỏ, đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam về làm đơn vị trực thuộc Bộ Công nghiệp 발효 중 19/2000/QĐ-BCN Quyết định số 19/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển Xí nghiệp Điện dân dụng thuộc Nhà máy Cơ khí Cẩm Phả của Tổng Công ty Than Việt Nam về Tổng Công ty Điện lực Việt Nam quản lý 발효 중 14/2000/QĐ-BCN Quyết định số 14/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển giao các Trường Mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) thuộc các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam tại Quảng Ninh về Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quản lý 발효 중 16/2000/QĐ-BCN Quyết định số 16/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển giao Trung tâm Y tế than khu vực Hòn Gai là đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế lao động ngành Than của Tổng Công ty Than Việt Nam về Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quản lý 발효 중 15/2000/QĐ-BCN Quyết định số 15/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển giao Trung tâm Y tế than khu vực Cẩm Phả là đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế lao động ngành Than của Tổng Công ty Than Việt Nam về UBND tỉnh Quảng Ninh quản lý 발효 중 17/2000/QĐ-BCN Quyết định số 17/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển giao Trung tâm y tế dự phòng than khu vực nội địa (bao gồm cả bệnh viện tại Đông Anh) đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế lao động ngành Than của Tổng Công ty Than Việt Nam về Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội 발효 중 10/2000/QĐ-BCN Quyết định số 10/2000/QĐ-BCN Về việc thành lập Nhà máy thuỷ điện Ialy 발효 중 10/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 10/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Tổng công ty muối 발효 중 13/1999/QĐ-BCN Quyết định số 13/1999/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Len Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Công ty Dệt chăn Len Bình Lợi, Công ty Len Vĩnh Thịnh, Công ty Len Biên Hoà, Công ty Len Hải Phòng Và Công ty Len Hà Đông 발효 중 54/1999/QĐ-BNN/TY Quyết định số 54/1999/QĐ-BNN/TY Về việc sáp nhập Nhà máy thực phẩm xuất khẩu Duy Hải vào Công ty Xuất nhập khẩu rau quả III 발효 중 09/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 09/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc tiếp nhận và đổi tên Lâm trường Kỳ Anh là doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Rau quả Việt Nam 발효 중 25-TC/TCDN Thông tư số 25-TC/TCDN hướng dẫn trình tự, thủ tục, nguyên tắc xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp Nhà nước 만료됨 13/QĐ-KHCN Quyết định số 13/QĐ-KHCN Ban hành danh mục hàng hoá chuyên ngành thuỷ sản bắt buộc đăng ký chất lượng năm 1997 만료됨 862-QĐ/TCCB-LĐ Quyết định số 862-QĐ/TCCB-LĐ về việc thành lập Tổng công ty Hải sản Biển đông 발효 중 13TT/LB Thông tư liên tịch số 13TT/LB Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về công tác quản lý chất lượng và vệ sinh thuỷ sản 만료됨
인용됨 9
17/2004/CT-UB Chỉ thị số 17/2004/CT-UB Về thực hiện các nhiệm vụ về sắp xếp, đổi mới Doanh nghiệp nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2005 theo Quyết định phê duyệt số 260/QĐ-TTg ngày 07/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 13/2005/QĐ-UB Quyết định số 13/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng 만료됨 18/2000/CT-UB Chỉ thị số 18/2000/CT-UB Về triển khai thực hiện Nghị định số 02/2000/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh 만료됨 26/2009/TT-BNN Thông tư số 26/2009/TT-BNN Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân 발효 중 24/2005/CT-UBND Chỉ thị số 24/2005/CT-UBND Về việc thực hiện biện pháp xử lý đối với các trường hợp vi phạm quy định về phòng chống dịch cúm gia cầm 만료됨 15/1998/CT-UB Chỉ thị số 15/1998/CT-UB V/v Tăng cường các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng 만료됨 102/1998/TTLT/BTC/NHNN Thông tư liên tịch số 102/1998/TTLT/BTC/NHNN Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 95/1998/QÐ-TTg ngày 18/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý thanh toán nợ giai đoạn II 발효 중 14/1998/TT-BTC Thông tư số 14/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kiểm toán độc lập 발효 중 04/LB-TT Thông tư liên tịch số 04/LB-TT Thực hiện điều chỉnh mức lương và trợ cấp đối với công chức, viên chức hành chính sự nghiệp; người nghỉ hưu, nghỉ mất sức, cán bộ xã, phường và một số đối tượng hưởng chính sách xã hội năm 1997 발효 중
50/CP
Nghị định số 50/CP Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 19
143/1999/QĐ-UB Quyết định số 143/1999/QĐ-UB Về việc quy định chế độ công tác phí Hội nghị phí ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 1348/2007/QĐ-UBND Quyết định 1348/2007/QĐ-UBND về việc giao chỉ tiêu thu, nộp Quỹ Phòng, chống lụt bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2007 do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 523/QĐ-UBND Quyết định 523/QĐ-UBND năm 2009 về giao chỉ tiêu thu quỹ phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 21/2002/QĐ-UB Quyết định số 21/2002/QĐ-UB V/v Ban hành bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy biên chế của sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình 만료됨 65/2004/QĐ-UB Quyết định số 65/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ chức Giám định tư pháp về Văn hóa thành phố. 만료됨 35/2001/QĐ-UB Quyết định số 35/2001/QĐ-UB Về ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Giám đốc Sở Tư pháp thành phố thực hiện một số công việc liên quan đến thủ tục cho, nhận con nuôi. 만료됨 3579/1998/QĐ-UB Quyết định số 3579/1998/QĐ-UB V/v thành lập Quỹ phòng chống lụt bão 만료됨 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn ngân sách thành phố. 만료됨 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 07/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 27/2006/QĐ-UBND Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều lệ Hội các nhà doanh nghiệp trẻ tỉnh 만료됨 1147/QĐ-UBND Quyết định 1147/QĐ-UBND năm 2013 giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng chống lụt bão các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 46/2000/QĐ-UB Quyết định số 46/2000/QĐ-UB "V/v Giao chỉ tiêu thu, lập quỹ phòng, chống lụt, bão năm 2000 " 발효 중 971/1997/QĐ-UB Quyết định số 971/1997/QĐ-UB Về việc ban hành quy định lập quỹ phòng, chống lụt, bão 발효 중 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp quận Bình Tân. 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.