Văn bản sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa và thuế suất áp dụng cho Việt Nam trong Hiệp định Ưu đãi Thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của ASEAN năm 1999. Áp dụng cho các nước thành viên ASEAN khi nhập khẩu mặt hàng vào Việt Nam.
🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/1999/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 1999 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư 41/1999/TT/BTC ngày 20/4/1999 hướng dẫn thi
hành Nghị định số 14/1999/NĐ-CP ngày 23/3/1999 của Chính phủ về ban
hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp
định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean cho năm 1999
Thực hiện Nghị định thư về việc tham gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam vào Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do của ASEAN (AFTA), ký tại Băng- cốc ngày 15/12/1995;
Thực hiện Nghị định thư về việc tham gia của Vương quốc Campuchia vào Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do của ASEAN (AFTA), ký tại Băng- cốc ngày 15/12/1995;
Thi hành Nghị định số 14/1999/NĐ-CP ngày 23 /3/1999 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999;
Thông tư này sửa đổi, bổ sung Thông tư 41/1999/TT/BTC ngày 20/4/1999 như sau:
1. Phần I - Phạm vi áp dụng được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Là mặt hàng nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN vào Việt nam, bao gồm các nước sau:
- Bru-nây
- Cộng hoà In-đô-nê-xi-a
- Ma-lay-xi-a
- Cộng hoà Phi-lip-pin
- Cộng hoà Sing-ga-po
- Vương quốc Thái lan
- Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
- Liên bang My-a-ma
- Vương quốc Cam-pu-chia"
2. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/1999.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG Phạm Văn Trọng |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: