Quyết định số 53/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng BỘ Tài chính về việc điều chỉnh trở lại mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép

Quyết định số 53/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính điều chỉnh trở lại mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép, áp dụng từ ngày 1/7/2004. Quyết định này chỉ rõ các mức thuế suất cụ thể cho từng loại hàng hóa.

Document No.53/2004/QĐ-BTC
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNguyễn Ngọc Tuấn — Thứ trưởng
Updated30/06/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Issued date15/06/2004
Effective date11/07/2004
Expiry date15/09/2006
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 53/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính điều chỉnh trở lại mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép, áp dụng từ ngày 1/7/2004. Quyết định này chỉ rõ các mức thuế suất cụ thể cho từng loại hàng hóa.

Scope of application

Cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu sắt thép

Key points

  • Doanh nghiệp nhập khẩu sắt thép 'thép cơ khí chế tạo' → áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi qui định tại mục 6, Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hàng hóa nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của các nước ASEAN → áp dụng mức thuế suất qui định tại Nghị định 78/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ và theo hướng dẫn tại Thông tư số 64/2003/TT-BTC ngày 1/7/2003 của Bộ Tài chính.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 1/7/2004.

🌐 Social impact of this document

  • Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ mức thuế suất mới, có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu và lợi nhuận.
  • Người tiêu dùng cuối cùng có thể chịu tác động thông qua giá thành sản phẩm chứa sắt thép.

❓ Frequently asked questions

Các mặt hàng sắt thép nào được điều chỉnh thuế suất?

'Thép cơ khí chế tạo' và các mặt hàng theo Danh mục hàng hóa để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của các nước ASEAN.

Mức thuế suất mới áp dụng từ khi nào?

Áp dụng từ ngày 1/7/2004.

Có bao nhiêu mức thuế suất được quy định trong quyết định này?

Quyết định chỉ rõ các mức thuế suất cụ thể cho từng loại hàng hóa, nhưng không nêu chi tiết số lượng.

Ai là đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ quyết định này?

Doanh nghiệp nhập khẩu sắt thép và người tiêu dùng cuối cùng có thể chịu tác động thông qua giá thành sản phẩm chứa sắt thép.

Quyết định này có hiệu lực ngay khi ban hành hay sau một thời gian?

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 1/7/2004.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 53/2004/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh trở lại mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với

một số mặt hàng sắt thép
__________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu;

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của  Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

Căn cứ Công văn số 469/VPCP - KTTH ngày 10/6/2004 thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về giá thép và thuế nhập khẩu thép;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế; Cục trưởng Cục quản lý giá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng sắt thép. Đối với các mặt hàng "thép cơ khí chế tạo" được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi qui định tại mục 6, Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đối với hàng hoá nhập khẩu theo Danh mục hàng hoá để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của các nước ASEAN thì áp dụng mức thuế suất qui định tại Nghị định 78/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ và theo hướng dẫn tại Thông tư số 64/2003/TT-BTC ngày 1/7/2003 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 1/7/2004./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Tuấn
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.