Thông tư số 54/2016/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm

Thông tư số 54/2016/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm, áp dụng cho Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan liên quan. Văn bản này hướng dẫn cách trích kinh phí để chi cho công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và bổ sung vào nguồn vốn của Quỹ.

文号54/2016/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Đỗ Hoàng Anh Tuấn
更新17/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý Ngân Sách
发布日期21/03/2016
生效日期05/05/2016
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 54/2016/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm, áp dụng cho Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan liên quan. Văn bản này hướng dẫn cách trích kinh phí để chi cho công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và bổ sung vào nguồn vốn của Quỹ.

适用范围

["Ngân hàng Chính sách xã hội", "Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm"]

要点

  • "Ngân hàng Chính sách xã hội" phải quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ cho vay Quỹ quốc gia về việc làm vào thu nhập của Ngân hàng (Điều 3)
  • Trích 0,3% số tiền lãi thu được để hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Điểm a, khoản 2 Điều 3)
  • Trích 15% số tiền lãi thu được để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương (Điểm a, khoản 2 Điều 3)
  • Trích 10% số tiền lãi thu được để bổ sung vào nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm (Điểm b, khoản 2 Điều 3)
  • Chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo quy định tại Thông tư này (Điều 4)

🌐 本文件的社会影响

  • "Ngân hàng Chính sách xã hội" có thêm trách nhiệm quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm, tăng gánh nặng tài chính.
  • Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội được hỗ trợ kinh phí để thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hiệu quả hơn.
  • Quỹ quốc gia về việc làm có thêm nguồn vốn từ tiền lãi cho vay, giúp tăng cường hoạt động hỗ trợ giải quyết việc làm.

❓ 常见问题

Ngân hàng Chính sách xã hội phải trích bao nhiêu phần trăm số tiền lãi thu được để chi cho công tác quản lý?

Trích 15% số tiền lãi thu được để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm?

"Ngân hàng Chính sách xã hội" chịu trách nhiệm quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ cho vay Quỹ quốc gia về việc làm.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhận bao nhiêu phần trăm số tiền lãi?

Trích 0,3% số tiền lãi thu được để hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Các khoản chi khác liên quan đến công tác quản lý Quỹ quốc gia về việc làm được thực hiện như thế nào?

Chi ngoài giờ thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC, văn phòng phẩm và thông tin liên lạc căn cứ vào hóa đơn hợp pháp.

Quỹ quốc gia về việc làm nhận bao nhiêu phần trăm tiền lãi?

Trích 10% số tiền lãi thu được để bổ sung vào nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 54/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2016

THÔNG TƯ 

Quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ
Quỹ quốc gia về việc làm

Căn cứ Nghị định sổ 60/2003/NĐ-CP ngày 06 thảng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thỉ hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định sổ 61/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chỉnh sách hễ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm (sau đây gọỉ là Nghị định sổ 61/2015/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chỉnh sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc quản lỷ và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm.

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với tiền lãi cho vay từ nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội huy động để cho vay giải quyết việc làm được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng Chính sách xã hội. 

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm.

Điều 3. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm

1. Ngân hàng Chính sách xã hội quân lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ cho vay Quỹ quốc gia về việc làm vào thu nhập cùa Ngân hàng Chính sách xã hội (khoản mục Thu lãi cho vay). Thực hiện trích lập Quỹ dự phòng và các khoản chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Quyêt định sô 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Căn cứ số tiền lãi thu được, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích kinh phí để chi cho công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và bổ sung vào nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm như sau:

a) Trích kinh phí để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Trích 0,3% số tiền lãi thu được để hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Hàng quý, trước ngày 30 của tháng đầu trong quý, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo và chuyển số tiền lãi được trích của quý trước cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Trích 15% số tiền lãi thu được để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương. Căn cứ dự kiến kế hoạch thu lãi, kế hoạch cho vay và giải quyết việc làm, kiểm tra, giám sát, đánh giá của cơ quan lao động cấp huyện, cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ trích cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Hàng quý, trước ngày 20 của tháng đầu trong quý, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ kết quả thu lãi và tỷ lệ trích theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chuyển tiền lãi được trích của quý trước cho các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Trích 10% số tiền lãi thu được để bổ sung vào nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo kết quả số tiền lãi trích bổ sung Quỹ quốc gia về việc làm gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 7 hàng năm và ngày 30 tháng 01 năm sau để theo dõi, quản lý.

Điều 4. Nội dung và mức chi cho công tác quản lý, tổng họp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội quỵ định tại điểm a, khoản 2, Điều 3 Thông tư này

1. Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ; sơ kết, tổng kết hoạt động cho vay giài quyết việc làm; kiểm ưa, giám sát, đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới, các hoạt động phục vụ công tác quản lý Quỹ quốc gia về việc làm và tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư sô 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý Quỹ quốc gia về việc làm thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu.

3. Chi khảo sát, điều tra về cho vay tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quàn lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

4. Chi tuyên truyền phổ biến pháp luật về cho vay Quỹ quốc gia về việc làm. Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC- BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

5. Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác quàn lý, cho vay giải quyết việc làm (cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, các Hội, Đoàn thể, Ngân hàng Chính sách xã hội); chủ dự án, người vay von sử dụng vốn vay có hiệu quả, tạo nhiều việc làm mới. Mức chi đối với tập thể là 02 (hai) lần mức lương cơ sở/năm, cá nhân là 01 (một) lần mức lương cơ sờ/năm.

6. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý cho vay Quỹ quốc gia về việc làm:

a) Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc: mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp;

b) Làm ngoài giờ: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bọ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức;

c) Chi khác: mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu họp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.

7. Các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội được phân bổ kinh phí từ nguồn tiền lãi cho vay Quỹ quốc gia về việc làm có trách nhiệm sử dụng kinh phí theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này; hàng năm tổng hợp quyết toán vào nguồn kinh phí khác của đơn vị mình và báo cáo quyết toán với cơ quan tài chính đồng cấp theo quy định. Trường hợp mức trích từ tiền lãi thu được không đủ cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ, được phép sử dụng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan mình để chi theo các nội dung, mức chi quy định tại Điều này. Trường hợp cuối nàm, kinh phí từ nguôn tiên lãi còn dư được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và quyết toán.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2016 và được áp dụng từ niên độ ngân sách năm 2016.

2. Bãi bỏ các nội dung quy định về kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm, lập và bố trí dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm trong dự toán chi quản lý hành chính của các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội tại khoản 1, khoản 2 Mục II và khoản 1, khoản 2 Mục III Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lỵ, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm.

3. Trường họp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vtrớng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 61/2015/NĐ-CP Nghị định số 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm 已失效 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái 已失效 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 生效中 41/2020/QĐ-UBND Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 37/2017/QĐ-UBND Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 36/2017/QĐ-UBND Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Ban hành Chương trình việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017 – 2020 已失效 34/2016/QĐ-UBND Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND V/v phân chia tỷ lệ trích tiền lãi thu được từ Quỹ Quốc gia về việc làm cho cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội 生效中 18/2016/QĐ-UBND Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 54/2016/QĐ-UBND Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Ban hành Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 生效中
54/2016/TT-BTC
Thông tư số 54/2016/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm
生效中
↓ 受本文件影响的文件

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。