Nghị định số 55/2000/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 104/1998/NĐ-CP về thủ tục giải quyết xin nhập, trở lại và thôi quốc tịch Việt Nam. Các quy định mới nhằm tăng cường hiệu quả trong việc xử lý hồ sơ và thời gian giải quyết.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam; ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ Tư pháp; người xin nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam.
Các điểm cốt lõi
- Người xin nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam → nhận được thông báo về việc hoàn tất hồ sơ từ Bộ Tư pháp trong 30 ngày (Điều 12)
- Bộ Tư pháp → kiểm tra và xử lý hồ sơ trong thời hạn 75 ngày nếu cần thẩm tra bổ sung (Điều 12)
- Người xin nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam → nhận Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam (Điều 16 và Điều 24)
- Bộ Tư pháp → yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra hồ sơ khi cần thiết (Điều 12, Điều 16, Điều 24)
- Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam; ủy ban nhân dân cấp tỉnh → hoàn tất hồ sơ hoặc làm rõ vấn đề được yêu cầu trong thời hạn 30-60 ngày (Điều 12, Điều 16, Điều 24)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường hiệu quả và minh bạch trong thủ tục xin nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam.
- Giảm thời gian chờ đợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục liên quan đến quốc tịch.
- Cơ quan tư pháp có thêm trách nhiệm giám sát và thẩm tra hồ sơ, đảm bảo tính chính xác.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thời hạn xử lý hồ sơ xin nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam là bao lâu?
Thời hạn xử lý hồ sơ là 30 ngày đối với việc kiểm tra và thông báo về hoàn tất hồ sơ; 75 ngày nếu cần thẩm tra bổ sung (Điều 12); 60 ngày cho việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Điều 16) và 60 ngày cho việc xin thôi quốc tịch Việt Nam (Điều 24).
Người xin nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam cần chuẩn bị những gì?
Người xin nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tùy thân, chứng minh về nguồn gốc dân tộc, lý do xin nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch và các tài liệu khác liên quan (Điều 12, Điều 16, Điều 24).
Nếu hồ sơ chưa hoàn tất, Bộ Tư pháp sẽ xử lý như thế nào?
Bộ Tư pháp sẽ yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước hoặc thông qua Bộ Ngoại giao để hoàn tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Thời hạn này là 75 ngày nếu cần thẩm tra (Điều 12).
Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam được ghi tên như thế nào?
Trong trường hợp cho nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam, Quyết định của Chủ tịch nước sẽ ghi tên của đương sự bằng tên gọi Việt Nam (Điều 16 và Điều 24).
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này (Điều 2).
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam
_______________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam như sau :
1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau :
"Điều 12. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp Trung ương
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất, đương sự là người có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật thì thông báo cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam về việc đương sự đã hoàn tất hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam. ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam cấp cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam Giấy xác nhận về việc hoàn tất hồ sơ để người đó làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài của họ. Trường hợp đặc biệt, khi người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài của họ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, trong đó nêu rõ đề nghị về việc người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài của họ, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hoàn tất hoặc có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngoại giao yêu cầu Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoàn tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 75 ngày.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc cơ quan chuyên môn trong nước phải hoàn tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp.
3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của đương sự, Bộ Tư pháp hoàn tất hồ sơ; Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự.
Trong trường hợp cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định của Chủ tịch nước ghi tên của đương sự bằng tên gọi Việt Nam".
2. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau :
"Điều 16. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp Trung ương
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất, đương sự là người có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự.
Trong trường hợp cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định của Chủ tịch nước ghi tên của đương sự bằng tên gọi Việt Nam.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hoàn tất hoặc có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngoại giao yêu cầu Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoàn tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 60 ngày.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc cơ quan chuyên môn trong nước phải hoàn tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp".
3. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau :
"Điều 24. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp Trung ương
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất, đương sự là người có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hoàn tất hoặc có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngoại giao yêu cầu Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoàn tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 60 ngày.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp, quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc cơ quan chuyên môn trong nước phải hoàn tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp".
Điều 2
1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: