Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam nhằm quy định rõ hơn về người có quốc tịch Việt Nam và bãi bỏ khoản 3 Điều 26. Đặc biệt, luật xác nhận quyền giữ quốc tịch Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam.
적용 범위
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
핵심 사항
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn còn quốc tịch Việt Nam (Điều 13).
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam phải đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam (Điều 13).
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 26 của Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Chính phủ quy định chi tiết về việc đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam (Điều 13).
- Luật này không quy định cụ thể các điều kiện, thủ tục liên quan đến việc đăng ký quốc tịch.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam được xác nhận quyền có quốc tịch Việt Nam.
- Góp phần bảo vệ lợi ích của công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài.
- Tăng trách nhiệm cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc xác định và cấp giấy tờ chứng minh quốc tịch.
❓ 자주 묻는 질문
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam có được xác nhận quyền có quốc tịch không?
Có, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn còn quốc tịch Việt Nam.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam phải làm gì?
Phải đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.
Luật này có quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục liên quan đến việc đăng ký quốc tịch không?
Không, Luật này chỉ quy định Chính phủ sẽ quy định chi tiết về vấn đề này sau.
전문
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12.
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam:
1. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 13. Người có quốc tịch Việt Nam
1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này."
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 26.
Điều 2
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày công bố.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2014./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.