Quyết định số 57/2000/QĐ-BTC quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch, áp dụng cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết công việc về hộ tịch. Mức thu đã bao gồm chi phí hồ sơ quản lý hộ tịch.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND xã/phường/thị trấn, Sở Tư pháp các tỉnh/thành phố, Cơ quan đại diện ngoại giao) thu lệ phí đăng ký hộ tịch theo mức quy định tại biểu mức thu.
- Mức thu lệ phí đã bao gồm chi phí hồ sơ quản lý hộ tịch.
- Cơ quan thu lệ phí được tạm trích 30% số tiền lệ phí thực thu, số còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Quyết định này thay thế các quy định về lệ phí đăng ký kết hôn và nhận con ngoài giá thú trước đây.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người dân khi đăng ký hộ tịch.
- Tác động tiêu cực: Tăng thêm một khoản thu nhập cho ngân sách nhà nước, nhưng cũng đồng nghĩa với việc tăng chi phí cho người dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Lệ phí đăng ký hộ tịch bao gồm những gì?
Lệ phí đã bao gồm cả chi phí hồ sơ quản lý hộ tịch.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí đăng ký hộ tịch?
UBND xã/phường/thị trấn, Sở Tư pháp các tỉnh/thành phố và Cơ quan đại diện ngoại giao là những cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí.
Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch là bao nhiêu?
Văn bản không nêu cụ thể mức thu, chỉ nói rằng đã bao gồm chi phí hồ sơ quản lý hộ tịch.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý tiền lệ phí thu được?
Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP và Thông tư số 54/1999/TT-BTC.
Quyết định này thay thế quy định nào?
Quyết định này thay thế các quy định về lệ phí đăng ký kết hôn, nhận con ngoài giá thú và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài trước đây.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch
____________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 184/CP ngày 30/11/1994 của Chính phủ quy định về thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Sau khi có ý kiến của Bộ Tư pháp (Công văn số số 163/TP-HT ngày 31/01/2000), Bộ Ngoại giao (công văn số 06-CV/NG-LS-PL ngày 4/1/2000) và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch. Mức thu lệ phí quy định tại biểu mức thu đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm:
1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thu lệ phí theo mức thu tại mục A biểu mức thu.
2. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục B biểu mức thu.
3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục C biểu mức thu.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Sở Tư pháp các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương thu Lệ phí đăng ký hộ tịch bằng Đồng Việt Nam; Cơ quan đại diện ngoại giao và Cơ quan lãnh sự của Việt Nam thu bằng đô la Mỹ hoặc tiền của nước sở tại theo tỉ giá do ngân hàng của nước sở tại công bố tại thời điểm thu.
Điều 4. Cơ quan thu lệ phí được tạm trích 30% số tiền lệ phí thực thu được, số còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số lệ phí tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử dụng theo đúng chế độ quy định. Cuối năm, nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về lệ phí hộ tịch quy định tại Thông tư liên Bộ số 33 TT/LB ngày 24/4/1995 của Bộ Tài chính - Tư pháp quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Viêt Nam và người nước ngoài và tại Thông tư liên Bộ số 83 TT/LB ngày 4/10/1993 của Bộ Tài chính - Ngoại giao quy định về việc thu phí, lệ phí lãnh sự nước ngoài.
Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: