Quyết định cho phép thành lập các hội chuyên ngành xây dựng là thành viên của Tổng hội Xây dựng Việt Nam, quy định về việc tổ chức và hoạt động của các hội này. Các hội được tự lo liệu kinh phí và phương tiện hoạt động đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
适用范围
Các Hội chuyên ngành xây dựng là thành viên của Tổng hội Xây dựng Việt Nam
要点
- Cho phép thành lập các Hội chuyên ngành xây dựng (Điều 1).
- Các Hội chuyên ngành xây dựng hoạt động theo Điều lệ được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và chịu sự quản lý của Bộ Xây dựng (Điều 2).
- Các Hội tự lo liệu kinh phí và phương tiện hoạt động (Điều 2).
- "Tạo điều kiện cho các hội chuyên ngành xây dựng phát triển, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng của đất nước.", "Các hội viên có thể tham gia và hưởng lợi từ hoạt động của các Hội chuyên ngành xây dựng."]
- "Văn bản này cho phép thành lập bao nhiêu hội chuyên ngành xây dựng?", "Những hội nào được nêu cụ thể trong văn bản?", "Các hội chuyên ngành xây dựng hoạt động theo quy định nào?", "Ai chịu trách nhiệm quản lý các Hội chuyên ngành xây dựng?", "Các Hội chuyên ngành xây dựng có phải tự lo liệu kinh phí không?"]
- } "]
- }
🌐 本文件的社会影响
- }
- faq: [
- }
❓ 常见问题
Văn bản này cho phép thành lập bao nhiêu hội chuyên ngành xây dựng?
11 hội chuyên ngành xây dựng.
Những hội nào được nêu cụ thể trong văn bản?
Danh sách gồm 11 hội như Hội kết cấu và Công nghệ xây dựng Việt Nam, Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam,...
Các hội chuyên ngành xây dựng hoạt động theo quy định nào?
Theo Điều lệ của Hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
Ai chịu trách nhiệm quản lý các Hội chuyên ngành xây dựng?
Bộ Xây dựng.
Các Hội chuyên ngành xây dựng có phải tự lo liệu kinh phí không?
Phải tự lo liệu kinh phí và phương tiện hoạt động.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép thành lập các Hội chuyên ngành xây dựng là thành viên của Tổng hội xây dựng Việt Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 quy định về quyền lập Hội;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 quy định tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Xét đề nghị của Tổng hội Xây dựng Việt Nam, các hội viên chuyên ngành xây dựng, đề nghị của Bộ Xây dựng, Ban Khoa giáo Trung ương và của Vụ Tổ chức phi Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép thành lập các Hội chuyên ngành xây dựng là thành viên của Tổng hội xây dựng Việt Nam (danh sách kèm theo).
Điều 2. Các Hội chuyên ngành xây dựng có tên trong Quyết định này được tổ chức, hoạt động theo Điều lệ của Hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ xây dựng trong hoạt động của Hội.
Các Hội chuyên ngành xây dựng có tên trong Quyết định tự lo liệu kinh phí và phương tiện hoạt động.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Điều 4. Chủ tịch các Hội chuyên ngành xây dựng có tên trong Quyết định, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ và Chánh văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Đỗ Quang Trung
DANH SÁCH
CÁC HỘI CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG LÀ THÀNH VIÊN CỦA TỔNG HỘI XÂY DỰNG VIỆT NAM ĐƯỢC BỘ NỘI VỤ CHO PHÉP THÀNH LẬP
(Kèm theo Quyết định số 57/2004/QĐ-BNV ngày 30/8/2004)
1. Hội kết cấu và Công nghệ xây dựng Việt Nam.
2. Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam.
3. Hội Cảng - Đường thủy - thềm lục địa Việt Nam.
4. Hội Tin học Xây dựng Việt Nam.
5. Hội vật liệu Xây dựng Việt Nam .
6. Hội Môi trường Đô thị Việt Nam.
7. Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam.
8. Hội Cơ học đất và Địa kỹ thuật công trình Việt Nam.
9. Hội Kinh tế Xây dựng Việt Nam.
10. Hội Khoa học Kỹ thuật công trình Hàng không Việt Nam.
11. Hội Chiếu sáng Đô thị Việt Nam.
(Tổng số: 11 hội)./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。