Quyết định này đính chính một số lỗi kỹ thuật trong Thông tư 19/2014/TT-BTC về thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu xe ô tô và xe máy cho đối tượng ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam. Các sửa đổi tập trung vào việc điều chỉnh từ ngữ và mẫu giấy tờ liên quan.
핵심 사항
- Điều chỉnh từ ngữ và mẫu giấy tờ liên quan đến thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
- Thay đổi thuật ngữ 'giấy phép' thành 'giấy tạm nhập khẩu' trong các quy định về thủ tục hải quan.
- Điều chỉnh nội dung liên quan đến việc cấp giấy chuyển nhượng xe từ 'cấp phép chuyển nhượng' sang 'cấp giấy chuyển nhượng'.
- Sửa đổi mẫu số 01: G/2014/TNK-OTO/XM-NG, thay thế cụm từ 'Xét Đơn đề nghị' bằng 'Căn cứ văn bản đề nghị'.
- Điều chỉnh thời hạn hiệu lực của giấy tạm nhập khẩu xe là 30 ngày kể từ ngày cấp.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp cho việc quản lý và thực hiện thủ tục hải quan đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của các đối tượng ưu đãi trở nên rõ ràng hơn.
- hưởng quyền ưu đãi có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến nhập khẩu, chuyển nhượng xe.
- Các cơ quan hải quan sẽ thuận lợi hơn trong việc kiểm soát và quản lý hoạt động nhập khẩu, tái xuất khẩu xe.
❓ 자주 묻는 질문
Quy định về thời hạn hiệu lực của giấy tạm nhập khẩu xe là bao lâu?
Giấy tạm nhập khẩu xe có giá trị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp.
Các thuật ngữ được thay đổi như thế nào trong quy định này?
Thuật ngữ 'giấy phép' được thay bằng 'giấy tạm nhập khẩu', và 'cấp phép chuyển nhượng xe' được thay bằng 'cấp giấy chuyển nhượng xe'.
Mẫu số 01: G/2014/TNK-OTO/XM-NG đã được điều chỉnh như thế nào?
Cụm từ 'Xét Đơn đề nghị' trong mẫu giấy tờ này đã được thay bằng 'Căn cứ văn bản đề nghị'.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 601/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đính chính Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014
của Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển
nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
tại Việt Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008;
Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28/9/2010 của Chính phủ về Công báo;
Căn cứ khoản 7, Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính một số kỹ thuật trình bày văn bản tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam như sau:
1. Tại điểm b.2, khoản 2 Điều 4 đã in là:
“Mỗi xe ô tô, xe gắn máy…(theo Mẫu số 01: G/2014/TNK OTO/XEMAY- NG ban hành kèm theo Thông tư này)… chức danh người tạm nhập khẩu xe,… Giấy tạm nhập khẩu xe có giá trị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp”.
Nay sửa thành:
“Mỗi xe ô tô, xe gắn máy…(theo Mẫu số 01: G/2014/TNK OTO/XM- NG ban hành kèm theo Thông tư này)…chức vụ người tạm nhập khẩu xe,…Giấy tạm nhập khẩu xe có giá trị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp”.
2. Tại điểm b.3, khoản 2 Điều 4 đã in là:
“Sau khi cấp giấy tạm nhập khẩu xe, …cấp giấy nhập khẩu vào Sổ định mức …02 bản giấy tạm nhập (kèm 01 vận tải đơn đóng dấu treo của Cục Hải quan nơi cấp) để nộp cho Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập khẩu”.
Nay sửa thành:
“Sau khi cấp giấy tạm nhập khẩu xe,…cấp giấy tạm nhập khẩu vào Sổ định mức …02 bản giấy tạm nhập khẩu (kèm 01 vận tải đơn đóng dấu treo của Cục Hải quan nơi cấp) để nộp cho Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập khẩu”.
3. Tại điểm d.2, khoản 2 Điều 5 đã in là:
“Trả cho đối tượng...; sao gửi giấy phép tạm nhập khẩu,...không cấp tờ khai nguồn gốc đối với xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu;”.
Nay sửa thành:
“Trả cho đối tượng...; sao gửi giấy tạm nhập khẩu,...không cấp tờ khai nguồn gốc đối với xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu;”.
4. Tại điểm a, khoản 4 Điều 7 đã in là:
“Đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này khai 02 tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD)”
Nay sửa thành:
“Đối tượng nhận chuyển nhượng khai 02 tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD)”.
5. Tại điểm b.1 khoản 4 Điều 7 đã in là:
“Căn cứ giấy chuyển nhượng xe,…; nhận cho biếu, tặng…đề nghị cấp phép chuyển nhượng xe, Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoàn tất thủ tục chuyển nhượng theo quy định”.
Nay sửa thành:
“Căn cứ giấy chuyển nhượng xe…; nhận biếu, tặng…đề nghị cấp giấy chuyển nhượng xe, Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoàn tất thủ tục chuyển nhượng theo quy định”.
5. Tại khoản 2 Điều 9 đã in là:
“Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu…theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan;”.
Nay sửa thành:
“Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu…theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan;”.
6. Tại Mẫu số 01: G/2014/TNK-OTO/XM-NG ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BTC đã in:
“Xét Đơn đề nghị của Cơ quan/ông/bà:…….”.
Nay sửa thành:
“Căn cứ văn bản đề nghị của Cơ quan/ông/bà:……:.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28/03/2014 và là một phần không tách rời của Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính và đính chính tại Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng CP; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch nước; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; -Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở TC, Cục thuế, Hải quan, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Công báo; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Website của Tổng cục Hải quan; - Lưu: VT, VP (396 bản). |
TUQ. BỘ TRƯỞNG CHÁNH VĂN PHÒNG (đã ký) Nguyễn Đức Chi |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: