Nghị định quy định tuổi nghỉ hưu và mức lương hưu cho người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò. Người lao động đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có ít nhất 15 năm làm công việc này sẽ nghỉ hưu ở tuổi 50. Trường hợp chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm nhưng vẫn khỏe mạnh thì tiếp tục làm việc đến khi đủ điều kiện, tối đa không quá 55 tuổi.
Đối tượng áp dụng
Người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò
Các điểm cốt lõi
- Người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có ít nhất 15 năm làm công việc này sẽ nghỉ hưu ở tuổi 50.
- Trường hợp chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm nhưng vẫn khỏe mạnh thì tiếp tục làm việc đến khi đủ điều kiện, tối đa không quá 55 tuổi.
- Mức lương hưu hàng tháng được tính theo quy định chung tại Nghị định số 12/CP và Nghị định số 93/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về mặt kinh tế cho người lao động khi họ nghỉ hưu sớm, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến nguồn nhân lực trong ngành khai thác than, do số lượng người lao động giảm nhanh hơn so với dự kiến.
❓ Câu hỏi thường gặp
Tuổi nghỉ hưu của người làm công việc khai thác than trong hầm lò là bao nhiêu?
Người lao động đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có ít nhất 15 năm làm công việc này sẽ nghỉ hưu ở tuổi 50. Trường hợp chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm nhưng vẫn khỏe mạnh thì tiếp tục làm việc đến khi đủ điều kiện, tối đa không quá 55 tuổi.
Mức lương hưu hàng tháng của người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò được tính như thế nào?
Mức lương hưu hàng tháng được tính theo quy định chung tại Nghị định số 12/CP và Nghị định số 93/1998/NĐ-CP của Chính phủ. Đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm liền kề có mức lương cao nhất, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội tính thêm 2%, tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương/tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm liền kề có mức lương cao nhất.
Nghị định này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị định quy định tuổi nghỉ hưu và mức lương hưu cho người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò.
Nghị định có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Có ai chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này không?
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Về việc quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động khai thác than trong hầm lò
_______________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 93/1998/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Tuổi nghỉ hưu của người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò (bao gồm công nhân khai thác than hầm lò, đào lò và vận tải than hầm lò), được quy định là 50 tuổi nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có ít nhất 15 năm làm công việc nêu trên.
Trường hợp người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò đủ tuổi đời nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định trên, mà vẫn đủ sức khoẻ thì tiếp tục làm việc đến khi đủ điều kiện nghỉ hưu nhưng tối đa không quá 55 tuổi.
Điều 2. Mức lương hưu hàng tháng của người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò được tính theo quy định chung tại Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 và Nghị định số 93/1998/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ, cụ thể như sau: đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm liền kề có mức lương cao nhất, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội tính thêm 2%, tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương/tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm liền kề có mức lương cao nhất.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Điều 4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.