Nghị định số 62/2011/NĐ-CP Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn

Nghị định số 62/2011/NĐ-CP quy định về điều kiện, tiêu chuẩn và trình tự thành lập các đơn vị hành chính như thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan nhà nước liên quan.

Document No.62/2011/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng Chính phủ
Updated17/06/2026
SectorNội Vụ
FieldChính Quyền Địa Phương
Issued date26/07/2011
Effective date25/09/2011
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 62/2011/NĐ-CP quy định về điều kiện, tiêu chuẩn và trình tự thành lập các đơn vị hành chính như thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan nhà nước liên quan.

Scope of application

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ

Key points

  • Thành phố thuộc tỉnh phải đáp ứng 10 tiêu chuẩn về chức năng đô thị, quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, cơ cấu kinh tế và hạ tầng (Điều 4).
  • Thị xã cần đạt 9 tiêu chuẩn tương tự thành phố thuộc tỉnh nhưng có quy mô dân số thấp hơn (Điều 5).
  • Quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải đáp ứng 5 tiêu chuẩn về mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, cơ cấu kinh tế và hạ tầng đô thị (Điều 6).
  • Phường cần đạt các tiêu chuẩn về mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và hạ tầng đô thị (Điều 7).
  • Thị trấn thuộc huyện phải đáp ứng 8 tiêu chuẩn về chức năng đô thị, quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và hạ tầng (Điều 8).

🌐 Social impact of this document

  • Việc thành lập các đơn vị hành chính mới có thể thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực đó.
  • Các tiêu chuẩn đặc biệt được áp dụng cho miền núi, vùng cao và các khu vực có giá trị lịch sử văn hóa (Điều 9).

❓ Frequently asked questions

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định số 62/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2011.

Ai chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ thành lập các đơn vị hành chính?

Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Chính phủ xem xét, quyết định (Điều 12).

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 62/2011/NĐ-CP
Hà Nội, Ngày 26 tháng 7 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

Về thành lập thành phố thuộc tỉnh , thị xã , quận , phường , thị trấn

     CHÍNH PHỦ 

       

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự lập, thẩm định hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, thời gian xây dựng đồng bộ được hiểu là khoảng thời gian cần thiết để đầu tư xây dựng, chỉnh trang đô thị kể từ khi được công nhận loại đô thị tương ứng đến thời điểm lập hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn.

Điều 3. Điều kiện thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn

Thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn được thành lập trên cơ sở các điều kiện sau đây:

1. Đáp ứng nhu cầu tổ chức quản lý hành chính nhà nước theo lãnh thổ.

2. Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị cả nước; có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đạt tiêu chuẩn đô thị tương ứng quy định tại Nghị định này.

Chương II

 TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, THỊ XÃ, QUẬN, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Điều 4. Thành phố thuộc tỉnh

Thành phố thuộc tỉnh được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Chức năng đô thị: là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm tổng hợp cấp tỉnh, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc đô thị thuộc tỉnh, trung tâm chuyên ngành của vùng liên tỉnh, đầu mối giao thông, giao lưu của vùng liên tỉnh; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.

2. Đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại III trở lên.

3. Quy mô dân số đạt từ 150.000 người trở lên.

4. Mật độ dân số khu vực nội thành đạt từ 6.000 người/km2 trở lên.

5. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên so với tổng số lao động.

6. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế đạt từ 80 trở lên.

7. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị (sau đây gọi là Nghị định số 42/2009/NĐ-CP).

8. Có quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có từ 70% trở lên các đơn vị hành chính trực thuộc có quy định chi tiết.

9. Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cùng cấp trực thuộc đạt từ hai phần ba trở lên.

10. Thời gian xây dựng đồng bộ từ 01 năm trở lên.

Điều 5. Thị xã thuộc tỉnh, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

Thị xã thuộc tỉnh, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành, đầu mối giao thông, giao lưu, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại IV.

3. Quy mô dân số đạt từ 50.000 người trở lên.

4. Mật độ dân số khu vực nội thị đạt từ 4.000 người/km2 trở lên.

5. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị đạt từ 75% trở lên so với tổng số lao động.

6. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế đạt từ 75% trở lên.

7. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP.

8. Có quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

9. Thời gian xây dựng đồng bộ từ 01 năm trở lên.

Điều 6. Quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

1. Quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Mật độ dân số đạt từ 10.000 người/km2 trở lên;

b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 90% trở lên so với tổng số lao động;

c) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế đạt từ 90% trở lên;

d) Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh;

đ) Có quy hoạch phân khu đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với trường hợp quận được thành lập để mở rộng khu vực nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương phải đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm đ và đạt từ 70% trở lên mức tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

Điều 7. Phường thuộc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Phường thuộc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Mật độ dân số đạt từ 10.000 người/km2 trở lên đối với phường thuộc quận; đạt từ 6.000 người/km2 trở lên đối với phường thuộc thành phố thuộc tỉnh; đạt từ 4.000 người/km2 trở lên đối với phường thuộc thị xã;

b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 85% trở lên đối với phường thuộc quận; đạt từ 75% trở lên đối với phường thuộc thành phố thuộc tỉnh; đạt từ 70% trở lên đối với phường thuộc thị xã;

c) Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ đối với phường thuộc quận; đồng bộ từng mặt hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ đối với phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

d) Có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với trường hợp phường được thành lập để mở rộng khu vực nội thành, nội thị phải đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d và đạt từ 70% trở lên mức tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.

Điều 8. Thị trấn thuộc huyện

Thị trấn thuộc huyện được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một huyện hoặc một vùng của huyện.

2. Đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại V.

3. Quy mô dân số đạt từ 4.000 người trở lên.

4. Mật độ dân số đạt từ 2.000 người/km2 trở lên.

5. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 65% trở lên so với tổng số lao động.

6. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP.

7. Có quy hoạch chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

8. Thời gian xây dựng đồng bộ từ 01 năm trở lên.

Điều 9. Tiêu chuẩn thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn đối với các trường hợp đặc biệt

1. Đối với việc thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc các khu vực có những giá trị đặc biệt về di sản văn hóa, lịch sử, thiên nhiên và du lịch đã được công nhận ở cấp quốc gia và quốc tế thì các tiêu chuẩn về quy mô và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng phải đạt từ 50% trở lên mức tiêu chuẩn về quy mô và mật độ dân số quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này; các tiêu chuẩn còn lại phải đạt mức tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này.

2. Trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu quản lý lãnh thổ, bảo vệ chủ quyền quốc gia hoặc quản lý, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại các khu vực trọng điểm quốc gia, việc thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn có thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định trước khi khu vực đó được đầu tư xây dựng đạt được những tiêu chuẩn cơ bản về phân loại đô thị.

Chương III

 TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, THỊ XÃ, QUẬN, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Điều 10. Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn

Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn bao gồm:

1. Tờ trình Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

2. Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp xã có liên quan thông qua Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

4. Bản tổng hợp ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình có liên quan đến thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

5. Các văn bản pháp lý có liên quan đến xét duyệt Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

Điều 11. Trình tự lập hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan xây dựng Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Sở Nội vụ thẩm định Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 12. Thẩm định hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn

Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn, trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2011.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi Báo cáo công tác quản lý đô thị trên địa bàn theo định kỳ hàng năm về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 40
48/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2014/NQ-HĐND Thông qua đề án thành lập thị xã Phổ Yên và thành lập 04 phường thuộc thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên In effect 26/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên In effect 51/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2011/NQ-HĐND Về việc phê duyệt đề án nâng cấp thị xã Bà Rịa trở thành thành phố Bà Rịa trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu In effect 30/2009/QH12 Nghị quyết số 30/2009/QH12 Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2007 In effect 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Expired 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Expired 47/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2014/NQ-HĐND Thông qua đề án điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công; thành lập phường thuộc thị xã Sông Công và thành lập thành phố Sông Công tỉnh Thái Nguyên In effect 58/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy; điều chỉnh địa giới hành chính các xã, thị trấn để thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang In effect 08/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Expired 22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập phường Long Chánh, phường Long Thuận, phường Long Hòa, phường Long Hưng thuộc thị xã Gò Công Expired 02/2012/TT-BNV Thông tư số 02/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn In effect 08/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án mở rộng địa giới hành chính thị trấn Đu, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên In effect 17/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập thị xã Mỹ Hào và 06 phường nội thị thuộc thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên Expired 91/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Quảng Xương để mở rộng thị xã Sầm Sơn In effect 92/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án sáp nhập xã Đông Xuân và điều chỉnh địa giới hành chính xã Đông Tiến, xã Đông Anh để mở rộng thị trấn Rừng Thông thuộc huyện Đông Sơn In effect 90/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án sáp nhập xã Minh Thọ và điều chỉnh địa giới hành chính xã Vạn Hòa, xã Vạn Thiện để mở rộng thị trấn Nông Cống thuộc huyện Nông Cống In effect 46/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND Về việc thành lập các phường: Đông Cương, Đông Hương, Đông Hải, Quảng Hưng, Quảng Thành, Quảng Thắng thuộc thành phố Thanh Hóa In effect 73/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2014/NQ-HĐND Về thành lập thị xã Kiên Lương và 03 phường thuộc thị xã Kiên Giang, tỉnh Kiên Giang Expired 56/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2013/NQ-HĐND Về đề nghị thành lập thành phố Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang Expired 73/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án nâng cấp thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương lên đô thi loại IV Expired 17/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án nâng cấp Thị xã Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Phú Thọ vào năm 2016. Expired 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Về xây dựng và phát triển thành phố Tân An giai đoạn 2011-2020 Expired 25/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Về chương trình phát triển đô thị tỉnh Long An đến năm 2020 Expired 64/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Hóa để thành lập thị xã Kiến Tường và các phường trực thuộc thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An In effect 01/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND Về việc đề nghị thành lập phường Xuất Hóa, Huyền Tụng thuộc thị xã Bắc Kạn và thành lập thành phố Bắc Kạn thuộc tỉnh Bắc Kạn In effect 20/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án “Đề nghị công nhận thành phố Vũng Tàu là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” In effect 142/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2014/NQ-HĐND Về thông qua Đề án thành lập phường Lợi Bình Nhơn và phường Bình Tâm thuộc thành phố Tân An, tỉnh Long An In effect 177/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 177/2014/NQ-HĐND Về thông qua Đề án thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An Expired 29/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND Về Chương trình phát triển đô thị thị xã Lai Châu để đạt tiêu chí đô thị loại III vào năm 2013 và thành lập thành phố Lai Châu vào năm 2015 Expired 43/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND Thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã, phường thuộc huyện Sìn Hồ, Mường Tè và thị xã Lai Châu; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mường Tè, huyện Sìn Hồ để thành lập huyện Nậm Nhùn thuộc tỉnh Lai Châu In effect 02/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Về việc thành lập phường Nam Cường, phường Hợp Minh thuộc thành phố Yên Bái In effect 08/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện bù gia mập thành lập huyện phú riềng tỉnh Bình Phước In effect 45/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2013/NQ-HĐND Về Đề án thành lập thành phố Tây Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh In effect 26/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND Về đề án thành lập phường Ninh Sơn và phường Ninh Thạnh thuộc thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh In effect 14/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND Về việc thành lập phường Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ Expired 17/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập thị trấn Phước Mỹ Trung thuộc huyện Mỏ Cày Bắc In effect 55/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2013/NQ-HĐND Về đề nghị thành lập thành phố Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang Expired 115/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND Về thông qua đề án thành lập thị xã điện bàn và các phường thuộc thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Expired 51/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND Thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Quỳnh Lưu để thành lập thị xã Hoàng Mai; thành lập các phường thuộc thị xã Hoàng Mai tỉnh Expired 10/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND V/v điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Thanh Liêm, Kim Bảng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Phủ Lý và thành lập phường thuộc thành phố Phủ Lý In effect
62/2011/NĐ-CP
Nghị định số 62/2011/NĐ-CP Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.