Quyết định số 63/2002/QĐ-TTg Về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai

Quyết định 63/2002/QĐ-TTg quy định các biện pháp phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai hàng năm. Áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điểm nổi bật là việc tổ chức tổng kết đánh giá, kiện toàn tổ chức Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão, đảm bảo mạng lưới thông tin liên lạc, thực hiện chế độ trực ban trong mùa lũ, bão.

Document No.63/2002/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
Updated30/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date20/05/2002
Effective date20/05/2002
Expiry date20/01/2026
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định 63/2002/QĐ-TTg quy định các biện pháp phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai hàng năm. Áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điểm nổi bật là việc tổ chức tổng kết đánh giá, kiện toàn tổ chức Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão, đảm bảo mạng lưới thông tin liên lạc, thực hiện chế độ trực ban trong mùa lũ, bão.

Scope of application

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Key points

  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh phải tổ chức tổng kết đánh giá công tác phòng, chống lụt, bão năm trước để xây dựng kế hoạch cho các năm sau.
  • Kiện toàn tổ chức Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp; thực hiện chế độ trực ban trong mùa lũ, bão.
  • Bảo đảm mạng lưới thông tin liên lạc và hệ thống cảnh báo, dự báo hoạt động thông suốt trong mọi tình huống.
  • Các tỉnh phải xây dựng kế hoạch, phương án đối phó với lũ lớn, bão và triều cường cùng xẩy ra; di dời dân vùng trũng, ven biển đến nơi an toàn.
  • Các Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm tham mưu giúp Chính phủ, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương về công tác tìm kiếm cứu nạn và xây dựng phương án chuẩn bị lực lượng, phương tiện.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc chuẩn bị và thực hiện các biện pháp phòng chống lụt, bão có thể tăng lên.

❓ Frequently asked questions

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ phải làm gì để chuẩn bị cho mùa mưa lũ?

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ cần tổ chức tổng kết đánh giá công tác phòng, chống lụt, bão năm trước; kiện toàn tổ chức Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp; xây dựng kế hoạch và phương án đối phó với lũ lớn, bão và triều cường cùng xẩy ra.

Các tỉnh phải chuẩn bị gì để đối phó với lũ lớn?

Các tỉnh cần hoàn thành kế hoạch tu bổ đê điều hàng năm; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, vật tư dự phòng; xây dựng phương án di dời dân vùng trũng, ven biển đến nơi an toàn.

Bộ Quốc phòng có trách nhiệm gì trong công tác phòng chống lụt, bão?

Bộ Quốc phòng phải bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia hộ đê, hộ đập, phân lũ, chậm lũ; ứng cứu và xử lý các tình huống khẩn cấp và khắc phục hậu quả lũ, bão, thiên tai.

Các Bộ, ngành khác có trách nhiệm gì?

Các Bộ, ngành khác phải tăng cường công tác chỉ đạo, xây dựng kế hoạch hàng năm về phòng chống lụt, bão; chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư và kinh phí để chủ động tham gia phòng, chống và khắc phục hậu quả lũ, bão thiên tai.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Full text

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 63/2002/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

Về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai

_______________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000 và Pháp lệnh đê điều ngày 24 tháng 8 năm 2000;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương.

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Để chủ động trong công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai hàng năm nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

1. Tổ chức tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão năm trước để làm cơ sở xây dựng kế hoạch, phương án cho các năm sau có hiệu quả; đảm bảo thống nhất, đồng bộ và có hệ thống từ tỉnh xuống huyện, xã, nhất là các vùng trọng điểm, xung yếu.

2. Kiện toàn tổ chức Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp, các ngành; tổ chức tập huấn, diễn tập các phương án phòng, chống lụt, bão, thiên tai; đối với những địa phương thường xuyên xẩy ra lũ, bão thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trực tiếp làm Trưởng ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão.

3. Quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả phương châm "4 tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; vật tư, phương tiện và kinh phí tại chỗ; hậu cần tại chỗ); các Bộ, ngành, địa phương phải có kế hoạch phối hợp chặt chẽ các lực lượng, chỉ đạo kịp thời, đồng bộ để phát huy sức mạnh tổng hợp, chủ động phòng tránh và đối phó với các tình huống bất lợi nhất khi lũ, bão, thiên tai xẩy ra, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của nhân dân và Nhà nước.

4. Bảo đảm mạng lưới thông tin liên lạc, hệ thống cảnh báo, dự báo hoạt động thông suốt trong mọi tình huống; thực hiện nghiêm túc chế độ trực ban trong mùa lũ, bão.

5. Báo cáo định kỳ về công tác phòng, chống lụt, bão của cơ quan, đơn vị mình gửi Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương; chủ động xử lý, giải quyết theo thẩm quyền khi xảy ra bão, lũ, thiên tai, nếu vượt thẩm quyền phải báo cáo ngay

Điều 2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Các tỉnh thuộc đồng bằng, trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ :

- Phải hoàn thành kế hoạch tu bổ đê điều hàng năm trước mùa mưa lũ, kiểm tra, đánh giá chất lượng từng tuyến đê, xử lý kịp thời mọi hư hỏng của đê, kè, cống; xây dựng phương án hộ đê và cứu hộ đê cho từng tuyến, từng trọng điểm.

- Chuẩn bị đủ lực lượng, phương tiện, vật tư dự phòng để sẵn sàng đối phó với lũ lớn.

- Có kế hoạch, phương án di dời, bảo vệ nhân dân trong vùng bãi sông, chủ động xây dựng phương án phân lũ, đảm bảo hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất về người và tài sản của nhân dân và Nhà nước.

2. Các tỉnh ven biển Trung Bộ xây dựng kế hoạch, phương án đối phó với tình huống bất lợi nhất khi có lũ, bão và triều cường cùng xẩy ra; phải có phương án di dời dân vùng trũng, vùng cửa sông, ven biển và các vùng sạt lở nguy hiểm đến nơi an toàn, có biện pháp chủ động phòng, tránh để giảm nhẹ thiệt hại, từng bước thích nghi, ổn định và phát triển bền vững trong điều kiện thiên tai thường xuyên xẩy ra.

3. Các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long phải xây dựng kế hoạch, phương án và biện pháp đối phó có hiệu quả với lũ lớn và kéo dài trong nhiều ngày; kế hoạch bảo vệ sản xuất, các công trình cơ sở hạ tầng, đảm bảo các hoạt động bình thường cho nhân dân, nhất là vùng ngập sâu; xây dựng kế hoạch học tập, giảng dạy, thi cử ở các trường học phù hợp với điều kiện ngập lũ.

Đối với vùng ngập sâu, chính quyền địa phương phải có phương án cụ thể sơ tán dân; kiểm tra việc chuẩn bị xuồng, đảm bảo mỗi hộ có 01 xuồng làm phương tiện tránh lũ và ngư lưới cụ để đánh bắt thuỷ sản phục vụ đời sống khi bị ngập sâu và kéo dài trong nhiều ngày. Xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ, đảm bảo phát triển bền vững, ổn định lâu dài.

4. Các tỉnh có hồ chứa nước phải thường xuyên kiểm tra, phát hiện các hư hỏng để sửa chữa kịp thời trước mùa lũ, bão; có phương án đảm bảo an toàn cho công trình và dân cư ở vùng hạ lưu.

5. Đối với các tỉnh miền núi, trung du, vùng thường xẩy ra lũ quét, động đất... Uỷ ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo các ngành chuyên môn thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo các vùng nguy hiểm để có phương án chủ động di dời người và tài sản đến nơi an toàn.

6. Các địa phương vùng thường xuyên bị bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt:

- Theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến của lũ, bão, thiên tai, chủ động tổ chức việc phòng tránh, xây dựng phương án cứu hộ, cứu nạn trước khi thiên tai xảy ra như chằng chống nhà cửa, trường học, bệnh viện, kho tàng v.v..

- Có kế hoạch di dời dân những khu vực ven cửa sông, ven biển, vùng ngập sâu và vùng sạt lở nguy hiểm đến nơi an toàn; kiên quyết không cho tàu thuyền ra khơi khi có bão và áp thấp nhiệt đới đang hoạt động. Có kế hoạch xây dựng nhà ở có kết cấu phù hợp cho việc tránh lũ, bão; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ để hạn chế thiệt hại.

- Các địa phương cần động viên, tổ chức dự trữ các mặt hàng thiết yếu, như lương thực, chất đốt, thuốc men ở từng gia đình, từng thôn, xã, huyện.

- Tổ chức tập huấn, diễn tập cho các lực lượng trực tiếp làm công tác phòng, chống lụt, bão, cứu nạn; chủ động xây dựng phương án đối phó, huy động mọi nguồn lực trên địa bàn theo phương châm "4 tại chỗ" để đối phó và khắc phục hậu quả.

Điều 3. Các Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm :

1. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương tham mưu giúp Chính phủ và

2. Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn có kế hoạch, phương án chuẩn bị lực lượng, phương tiện; phối hợp với Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương xây dựng phương án và tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn kịp thời, có hiệu quả.

3. Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn có chương trình, kế hoạch đầu tư, nâng cấp trang bị công nghệ tiên tiến cho hệ thống thông tin, xử lý thông tin chuyên ngành, đảm bảo từng bước nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo để phục vụ tốt cho công tác điều hành, chỉ đạo, chỉ huy phòng ngừa và đối phó có hiệu quả; nhất là việc dự báo sớm khả năng xuất hiện và diễn biến các tình huống phức tạp của lũ, bão, thiên tai; cung cấp kịp thời về các số liệu, các phân tích về dòng chảy, mưa, lũ, bão và nước biển dâng cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và các Bộ, ngành, các địa phương liên quan.

4. Bộ Quốc phòng có kế hoạch, phương án bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia hộ đê, hộ đập, phân lũ, chậm lũ; ứng cứu và xử lý các tình huống khẩn cấp và khắc phục hậu quả lũ, bão, thiên tai, đảm bảo quân đội là lực lượng chủ lực trong công tác này.

5. Bộ Công an đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội khi có thiên tai xẩy ra, phối hợp với lực lượng quân đội, các ngành, địa phương tham gia cứu hộ, cứu nạn.

6. Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm ưu tiên cho mạng thông tin phòng, chống lụt, bão, đảm bảo thông tin thông suốt trong mọi tình huống, kể cả khi lũ bão đang xẩy ra.

7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương hoàn thành kế hoạch tu bổ đê điều hàng năm; xây dựng các công trình thuỷ lợi theo tiến độ vượt lũ; có phương án bảo vệ an toàn cho các hồ đập và các công trình do Bộ quản lý; phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất, mùa vụ, bảo vệ sản xuất ở các vùng thường xuyên bị lũ, bão.

8. Bộ Thuỷ sản hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác đảm bảo an toàn cho người và phương tiện nghề cá hoạt động trên biển, trên sông và tại nơi trú ẩn; bảo vệ sản xuất và các công trình nuôi trồng thuỷ sản; chỉ đạo việc quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển phù hợp với tình hình lũ, bão để hạn chế thiệt hại.

9. Bộ Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm của ngành về bố trí lực lượng, vật tư, phương tiện ứng cứu và thay thế khi cầu, đường có sự cố hư hỏng để đảm bảo thông suốt cho các tuyến giao thông chính, quan trọng; chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện để tham gia xử lý khi xẩy ra động đất, các sự cố lớn của đê điều, hồ đập.

10. Bộ Công nghiệp, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam có kế hoạch, phương án điều tiết nước hồ Hoà Bình, hồ Thác Bà và các hồ thuỷ điện khác để bảo đảm kế hoạch phát điện và sẵn sàng tham gia cắt lũ, kế hoạch phát điện và cấp nước cho hạ du trong mùa khô; thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng và sữa chữa kịp thời các hư hỏng của các công trình đầu mối, có biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình hồ chứa do ngành quản lý; chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn các khu vực hầm lò khai thác khoáng sản.

11. Bộ Thương mại phối hợp với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trước mùa lũ, bão hàng năm có kế hoạch chuẩn bị các mặt hàng thiết yếu cung ứng cho nhân dân, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị ngập sâu và kéo dài; phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thực hiện tốt việc dự phòng tại chỗ, từ tháng 7 đến tháng 11 ở mỗi hộ gia đình, mỗi thôn, xã và mỗi huyện phải có lượng dự trữ lương thực, thực phẩm và các nhu yếu phẩm cần thiết để đủ sử dụng cho thời gian tối thiểu là 2 tuần lễ.

12. Bộ Văn hoá - Thông tin, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam; các cơ quan thông tin, báo chí ở Trung ương và địa phương phải thường xuyên tăng cường công tác truyền tin, thông báo chính xác, kịp thời các thông tin dự báo, cảnh báo về thời tiết, lũ, bão, thiên tai; các chủ trương, mệnh lệnh, chỉ thị về việc phòng, chống và khắc phục hậu quả lũ, bão và các kinh nghiệm, các điển hình trong công tác phòng chống và khắc phục hậu quả. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân những kiến thức cơ bản về phòng, tránh lũ, bão, thiên tai.

13. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tăng cường công tác chỉ đạo, xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão của Bộ, ngành mình. Đồng thời phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư và kinh phí để chủ động tham gia phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão thiên tai theo chỉ đạo của

Điều 4. Hàng năm, căn cứ nội dung Quyết định này, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và các Bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ của mình và tình hình diễn biến lũ, bão, thiên tai ban hành Chỉ thị về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai và tổ chức, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Referenced by 10
12/2004/CT-UB Chỉ thị số 12/2004/CT-UB Về việc triển khai thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Expired 10/2003/CT-UB Chỉ thị số 10/2003/CT-UB Triển khai thực hiện Nghị quyết 13/NQ-CP của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông Expired 22/2004/CT-UB Chỉ thị số 22/2004/CT-UB Về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách thành phố năm 2005. Expired 07/2007/CT-UBND Chỉ thị số 07/2007/CT-UBND Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 Expired 18/2005/CT-UBND Chỉ thị số 18/2005/CT-UBND V/v tăng cường công tác phòng chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh Expired 17/2005/CT-UBND Chỉ thị số 17/2005/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị định 14/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê In effect 07/2008/CT-UBND Chỉ thị số 07/2008/CT-UBND về việc kiểm kê đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Expired 26/2006/CT-UBND Chỉ thị số 26 /2006/ CT-UBND Về việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 12/2008/CT-UBND Chỉ thị số 12/2008/CT-UBND Về việc dạy tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 24/2005/CT-UBND Chỉ thị số 24/2005/CT-UBND Về việc thực hiện biện pháp xử lý đối với các trường hợp vi phạm quy định về phòng chống dịch cúm gia cầm Expired
63/2002/QĐ-TTg
Quyết định số 63/2002/QĐ-TTg Về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 11
2988/QĐ-UBND Quyết định 2988/QĐ-UBND năm 2009 về kiện toàn tổ chức và phân công nhiệm vụ các thành viên ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 3247/QĐ-UBND Quyết định 3247/QĐ-UBND năm 2007 về kiện toàn tổ chức và phân công nhiệm vụ Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 12693/2008/QĐ-UBND Quyết định 12693/2008/QĐ-UBND về quy chế làm việc của Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành In effect 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Về bổ sung Quyết định số 247/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Bưu chính Viễn thông. Expired 45/2003/QĐ-UB Quyết định số 45/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2003. Expired 7580/2002/QĐ-UB Quyết định số 7580/2002/QĐ-UB V/v Phê duyệt kế hoạch tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 7500/QĐ-UB Quyết định số 7500/QĐ-UB V/v phê duyệt điều chỉnh Phương án xử lý các tình huống khẩn cấp về lụt, bão trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành các Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi Expired 59/2008/QĐ-UBND Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2008 tỉnh Thái Nguyên Expired 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang In effect 76/2004/QĐ-UB Quyết định số 76/2004/QĐ-UB về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 169/2003/QĐ-UB ngày 16-12-2003 của UBND tỉnh vế chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non Expired
Guides 1
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.