Nghị định số 63/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin

Nghị định số 63/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin. Nghị định này xác định các lĩnh vực quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin như di sản văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, báo chí, xuất bản, quyền tác giả, thư viện, quảng cáo, văn hóa quần chúng và thông tin cổ động. Đồng thời, nghị định cũng quy định cơ cấu tổ chức của Bộ gồm các vụ, cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

文号63/2003/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Xây Dựng
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新30/06/2026
行业Nội Vụ, Văn Hóa - Thông Tin
领域Tổ Chức- Biên Chế
发布日期11/06/2003
生效日期15/07/2003
失效日期15/01/2008
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 63/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin. Nghị định này xác định các lĩnh vực quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin như di sản văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, báo chí, xuất bản, quyền tác giả, thư viện, quảng cáo, văn hóa quần chúng và thông tin cổ động. Đồng thời, nghị định cũng quy định cơ cấu tổ chức của Bộ gồm các vụ, cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

适用范围

Bộ Văn hoá - Thông tin

要点

  • Bộ Văn hoá - Thông tin quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin bao gồm di sản văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, báo chí, xuất bản, quyền tác giả, thư viện, quảng cáo, văn hóa quần chúng và thông tin cổ động.
  • Bộ có trách nhiệm trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước; kiểm tra và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật sau khi được phê duyệt.
  • Về di sản văn hóa: Bộ có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về bảo tàng quốc gia, khu vực bảo vệ di tích quốc gia đặc biệt, cho phép đưa bảo vật ra nước ngoài; ban hành quy chế bảo quản và tu bổ di tích.
  • Bộ quản lý nhà nước về hoạt động báo chí, xuất bản, điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, quảng cáo, văn hóa quần chúng và thông tin cổ động.
  • Cơ cấu tổ chức của Bộ bao gồm các vụ, cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc như Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh, Cục Di sản văn hóa, Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Báo chí, Cục Xuất bản, Cục Bản quyền tác giả văn học - nghệ thuật, Cục Văn hoá - Thông tin cơ sở.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý nhà nước về văn hóa và thông tin, bảo tồn di sản văn hóa, phát triển các hoạt động văn hóa nghệ thuật.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ nhiều quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực văn hóa - thông tin.

❓ 常见问题

Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm gì về di sản văn hóa?

Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về bảo tàng quốc gia, khu vực bảo vệ di tích quốc gia đặc biệt; ban hành quy chế bảo quản và tu bổ di tích.

Bộ có thẩm quyền ra quyết định nào liên quan đến nghệ thuật biểu diễn?

Bộ có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn; ban hành quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

Bộ quản lý nhà nước như thế nào về báo chí?

Bộ quản lý nhà nước về hoạt động báo chí, xuất bản, điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, quảng cáo, văn hóa quần chúng và thông tin cổ động.

Cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin bao gồm những gì?

Cơ cấu tổ chức của Bộ bao gồm các vụ như Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh, Vụ Thư viện; các cục như Cục Di sản văn hóa, Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Báo chí, Cục Xuất bản, Cục Bản quyền tác giả văn học - nghệ thuật.

Bộ có thẩm quyền quyết định gì về xuất bản?

Bộ có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch mạng lưới xuất bản; ban hành quy chế hoạt động xuất bản, in theo quy định của pháp luật; cấp phép xuất bản xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

全文

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin

_________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Văn hoá - Thông tin là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hoá, thông tin bao gồm : di sản văn hoá, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, báo chí, xuất bản, quyền tác giả đối với tác phẩm văn học - nghệ thuật, thư viện, quảng cáo, văn hoá quần chúng, thông tin cổ động; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc lĩnh vực văn hoá, thông tin theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây :

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

3. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

5. Về di sản văn hoá:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định :

Quy hoạch mạng lưới bảo tàng; tổ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;

Thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành;

Xếp hạng hoặc huỷ bỏ quyết định xếp hạng, khu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia đặc biệt;

Đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận Di sản văn hoá tiêu biểu của Việt Nam là Di sản văn hoá thế giới;

Cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

b) Quyết định theo thẩm quyền :

Ban hành quy chế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, thăm dò và khai quật khảo cổ; tổ chức và hoạt động của bảo tàng tư nhân;

Quy định thủ tục lập hồ sơ khoa học về di sản văn hoá phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

Xếp hạng hoặc huỷ bỏ quyết định xếp hạng di tích quốc gia, bảo tàng hạng I; giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho bảo tàng nhà nước có chức năng thích hợp;

Phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật; phê duyệt hoặc thoả thuận việc xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt;

Thẩm định dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, dự án cải tạo xây dựng các công trình nằm ngoài các khu bảo vệ di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt xét thấy có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích theo quy định của pháp luật;

Cấp phép thăm dò khai quật khảo cổ; đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài; làm bản sao di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia thuộc các bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành; quản lý việc cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể ở Việt Nam;

c) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá.

6. Về nghệ thuật biểu diễn :

a) Trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Ban hành quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn;

c) Hướng dẫn và kiểm tra việc cấp phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

d) Quy định việc thẩm định, cấp phép chương trình, tiết mục, vở diễn của các tổ chức, cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và của các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn;

đ) Thống nhất quản lý việc sản xuất, phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu.

7. Về điện ảnh :

a) Trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về điện ảnh; tổ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Quy định điều kiện thành lập cơ sở điện ảnh; dịch vụ và hợp tác làm phim với nước ngoài;

c) Quy định việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu và phổ biến phim;

d) Quy định việc tổ chức liên hoan phim quốc gia và quốc tế, những ngày phim nước ngoài tại Việt Nam và những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài;

đ) Quản lý phim lưu chiểu sản xuất trong nước và lưu trữ các tư liệu, hình ảnh động sản xuất ở trong nước và nước ngoài.

8. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm :

a) Ban hành quy chế hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm;

b) Lập quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng quốc gia;

c) Quy định việc tổ chức và trực tiếp tổ chức trưng bày, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh quy mô quốc gia, quốc tế.

9. Về báo chí :

a) Trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch mạng lưới báo chí trong cả nước, văn phòng đại diện cơ quan thường trú ở nước ngoài của các cơ quan báo chí Việt Nam;

b) Quản lý nhà nước về hoạt động báo chí trong cả nước bao gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử, thông tấn;

c) Tổ chức thông tin cho báo chí, quản lý thông tin của báo chí theo quy định của Luật Báo chí;

d) Ban hành quy chế tổ chức hội thi về báo chí;

đ) Kiểm tra báo lưu chiểu, quản lý kho lưu chiểu báo chí quốc gia;

e) Cấp và thu hồi giấy phép hoạt động báo chí; giấy phép xuất bản đặc san, số phụ, phụ trương, chương trình đặc biệt, chương trình phụ; thẻ nhà báo; cấp phép cho báo chí xuất bản ở nước ngoài phát hành tại Việt Nam;

g) Quản lý hoạt động của báo chí và nhà báo trong cả nước, phối hợp với các cơ quan hữu quan quản lý hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động báo chí của người nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

h) Thoả thuận bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc các cơ quan báo chí.

10. Về xuất bản:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch mạng lưới xuất bản, in, phát hành sách; tổ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Quy định điều kiện thành lập và kinh doanh về xuất bản, in, phát hành sách theo quy định của pháp luật;

c) Cấp và thu hồi giấy phép hoạt động xuất bản, hoạt động in theo quy định của pháp luật;

d) Cấp phép xuất bản xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho các tổ chức Việt Nam và tổ chức nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; quản lý việc công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài theo thẩm quyền;

đ) Quy định việc đăng ký và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch xuất bản của các nhà xuất bản;

e) Quản lý xuất bản phẩm lưu chiểu và thẩm định xuất bản phẩm khi cần thiết;

g) Quyết định đình chỉ, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành và tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật;

h) Thoả thuận bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc, Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập nhà xuất bản.

11. Về quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật :

ưa) Trình Chính phủ quy định chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm văn học, nghệ thuật và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật;

c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật;

d) Quy định việc cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và bảo đảm quyền tác giả đối với tác phẩm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh phát trên truyền hình, phát thanh, mạng Internet;

đ) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật cho các ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và công dân.

12. Về thư viện :

a) Trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch mạng lưới thư viện; tổ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Quy định việc hợp tác, trao đổi sách, báo, tài liệu với nước ngoài và việc liên thông sách, báo, tài liệu giữa các thư viện;

c) Quy định điều kiện thành lập và hướng dẫn hoạt động thư viện.

13. Về quảng cáo :

a) Trình Chính phủ quy định việc thành lập và hoạt động của chi nhánh quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam;

b) Quản lý hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật.

14. Về văn hoá quần chúng, thông tin cổ động :

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ quy định nghi thức nhà nước theo phân công của Chính phủ;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ quy định về thiết chế văn hoá, thông tin; tổ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Ban hành quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, thông tin cổ động, tổ chức hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng;

d) Ban hành quy chế, hướng dẫn và chỉ đạo phong trào xây dựng đời sống văn hoá, hoạt động thông tin, tuyên truyền cổ động và việc tổ chức lễ hội.

15. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành liên quan thực hiện quản lý nhà nước về công tác thông tin đối ngoại;

16. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các giải thưởng và danh hiệu vinh dự Nhà nước về văn hoá, thông tin;

Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc thành lập theo thẩm quyền các Hội đồng quốc gia về lĩnh vực văn hoá, thông tin;

17. Quy định điều kiện thành lập cơ sở sản xuất, phát hành băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình; điều kiện cho tổ chức và cá nhân trong nước liên doanh, liên kết, hợp tác, dịch vụ với nước ngoài về di sản văn hoá, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, báo chí, xuất bản; việc tài trợ, đặt hàng có sử dụng ngân sách nhà nước đối với nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, báo chí, xuất bản, quảng cáo;

18. Cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức các hoạt động văn hoá, thông tin ở Việt Nam; cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm, thiết bị ngành in theo quy định của pháp luật;

19. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn mê tín, hủ tục, văn hoá phẩm đồi trụy và các hoạt động văn hoá, thông tin vi phạm pháp luật;

Trực tiếp tổ chức một số hoạt động văn hóa, thông tin quốc gia, quốc tế quan trọng;

20. Thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các chương trình quốc gia, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực văn hoá, thông tin theo quy định của pháp luật;

21. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hoá, thông tin theo quy định của pháp luật;

22. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực văn hoá, thông tin;

23. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ;

24. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật;

25. Quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực văn hoá, thông tin theo quy định của pháp luật;

26. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về văn hoá, thông tin thuộc thẩm quyền của Bộ;

27. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

28. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các tài năng văn hóa, nghệ thuật, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân kỹ thuật trong lĩnh vực văn hoá, thông tin; xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ chức danh công chức, viên chức, tiêu chuẩn, cấp bậc kỹ thuật, nghiệp vụ về văn hoá, thông tin;

29. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ

a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước :

1. Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh;

2. Vụ Thư viện;ư

3. Vụ Văn hoá dân tộc;

4. Vụ Đào tạo;

5. Vụ Kế hoạch - Tài chính;

6. Vụ Hợp tác quốc tế;

7. Vụ Pháp chế;

8. Vụ Tổ chức cán bộ;

9. Thanh tra;

10. Văn phòng;

11. Cục Di sản văn hóa;

12. Cục Nghệ thuật biểu diễn;

13. Cục Điện ảnh;

14. Cục Báo chí;

15. Cục Xuất bản;

16. Cục Bản quyền tác giả văn học - nghệ thuật;

17. Cục Văn hoá - Thông tin cơ sở.

b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ :

1. Viện Văn hoá - Thông tin;

2. Viện Phim Việt Nam;

3. Viện Bảo tồn di tích;

4. Trường Đại học Văn hoá Hà Nội;

5. Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội;

6. Nhạc viện Hà Nội;

7. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội;

8. Trường Đại học Mỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh;

9. Nhạc viện thành phố Hồ Chí Minh;

10. Bảo tàng Hồ Chí Minh;

11. Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch;

12. Bảo tàng Lịch sử Việt Nam;

13. Bảo tàng Cách mạng Việt Nam;

14. Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam;

15. Bảo tàng Văn hoá các dân tộc Việt Nam;

16. Thư viện Quốc gia Việt Nam;

17. Ban Quản lý Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam;

18. Khu Sáng tác;

19. Trung tâm Triển lãm Văn hoá - Nghệ thuật Việt Nam;

20. Trung tâm Tin học;

21. Tạp chí Văn hoá - Nghệ thuật;

22. Báo Văn hoá.

Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ xây dựng phương án sắp xếp các đơn vị sự nghiệp khác hiện có thuộc Bộ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Nghị định số 81/CP ngày 08 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hoá - Thông tin và các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 174
86/2002/NĐ-CP Nghị định số 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ 已失效 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 已失效 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效 3509/QĐ-BVHTT Quyết định số 3509/QĐ-BVHTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Nhà hát nhạc vũ kịch Việt Nam 生效中 3508/QĐ-BVHTT Quyết định số 3508/QĐ-BVHTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Nhà hát chèo Việt Nam 生效中 13/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 13/2004/QĐ-BVHTT Về việc ban hành “Định mức dự toán bảo quản, tu bổ và phục hồi Di tích Lịch sử - Văn hóa, danh lam thắng cảnh” 已失效 02/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 02/2004/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích Quốc gia 生效中 10/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 10/2004/QĐ-BVHTT Về việc Ban hành quy chế hoạt động nghiệp vụ của phóng viên trong các đại hội, hội nghị và các buổi lễ 生效中 14/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 14/2004/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng Di tích Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thông tin ban hành 生效中 51/2003/QĐ-BVHTT Quyết định số 51/2003/QĐ-BVHTT Về việc quy định mức kinh phí mua sách lý luận, chính trị của hệ thống thư viện 生效中 22/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 22/2004/QĐ-BVHTT Về việc chuyển công ty xây dựng công trình văn hóa thành công ty cổ phần xây dựng công trình văn hóa 生效中 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA Về Quản lý trò chơi trực tuyến (ONLINE GAMES) 已失效 21/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 21/2004/QĐ-BVHTT Về việc chuyển trung tâm dịch vụ văn hóa thành công ty cổ phần đầu tư phát triển văn hóa kinh tế 生效中 44/2003/TT-BVHTT Thông tư số 44/2003/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện nghị định số 24/2003/NĐ –CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh quảng cáo 生效中 03/2005/TTLT-BVHTT-UBTDTT Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT-BVHTT-UBTDTT Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực thể dục thể thao 已失效 08/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 08/2004/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 05/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 05/2004/QĐ-BVHTT Ban hành quy chế làm việc của Bộ Văn hóa – Thông tin 生效中 06/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 06/2004/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích Quốc gia 生效中 67/2006/TT-BVHTT Thông tư số 67/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn phân hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập hoạt động văn hóa - thông tin 生效中 27/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 27/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 08/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 08/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 64/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 64/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 09/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 09/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 28/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 28/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 63/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 63/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 29/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 29/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 42/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 42/2004/QĐ-BVHTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục xuất bản 已失效 67/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 67/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 66/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 66/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 65/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 65/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 05/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 05/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 06/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 06/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 07/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 07/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 08/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 08/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 66/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 66/2006/QĐ-BVHTT Về khung tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam 已失效 89/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 89/2006/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 已失效 13/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 13/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia. 生效中 14/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 14/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia. 生效中 57/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 57/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 04/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 04/2005/QĐ-BVHTT Ban hành bản "Định mức tính vật liệu nhân côngthực hiện công tác trang trí cổ động trực quan ngành Văn hóa - Thông tin" 已失效 61/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 61/2005/QĐ-BVHTT Về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa đến năm 2010 已失效 03/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 03/2007/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế cải chính trên báo chí 已失效 59/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 59/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 58/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 58/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 21/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 21/2007/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Danh mục phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật của thanh tra Văn hóa - Thông tin 已失效 96/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 96/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 02/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 02/2007/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế tổ chức thi sáng tác tranh cổ động và sử dụng tranh cổ động để tuyên truyền 生效中 92/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 92/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 22/2007/TTLT/BVHTT-UBTDTT Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT/BVHTT-UBTDTT Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Trung tâm văn hóa - thể thao xã, phường, thị trấn 已失效 91/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 91/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 24/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 24/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 47/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT Về việc ban hành "Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp" 已失效 98/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 98/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 97/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 97/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 100/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 100/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 99/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 99/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 25/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 25/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 18/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 18/2007/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 19/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 19/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 80/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 80/2005/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế thi đua - khen thưởngNgành Văn hóa - Thông tin 生效中 16/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 16/2007/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 20/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 20/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 21/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 21/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 15/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 15/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 43/2003/TT-BVHTT Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo 已失效 20/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 20/2007/QĐ-BVHTT Về việc bãi bỏ một số quy định về thủ tục trong hồ sơ xin cấp giấy phép để thực hiện thủ tục một cửa 生效中 16/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 16/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 15/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 15/2007/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 17/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 17/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 18/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 18/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 14/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 14/2007/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 90/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 90/2006/QĐ-BVHTT Về việc đính chính Quyết định số 82/2006/QĐ-BVHTT ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin 已失效 19/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 19/2007/QĐ-BVHTT Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành hết hiệu lực pháp luật 生效中 43/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 43/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 14/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 14/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 62/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Làng văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa" 已失效 45/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 45/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 70/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 70/2006/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng 已失效 44/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 44/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 41/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 41/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 69/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 69/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 68/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 68/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 40/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 40/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 39/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 39/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 12/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 12/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 73/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 73/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 72/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 72/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 71/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 71/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 42/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 42/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 70/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 70/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 16/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 16/2005/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế mẫu Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 76/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 76/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 75/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 75/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 46/2003/QĐ-BVHTT Quyết định số 46/2003/QĐ-BVHTT Về việc thu hồi Quyết định xếp hạng Di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh 生效中 74/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 74/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 48/2006/TT-BVHTT Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài 已失效 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐT Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐT Về quản lý đại lý Internet 已失效 10/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 10/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia. 生效中 12/2007/TT-BVHTT Thông tư số 12/2007/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 56/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin 已失效 05/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 05/2007/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hoá - Thông tin 已失效 07/2007/TT-BVHTT Thông tư số 07/2007/TT-BVHTT Hướng dẫn cấp, đổi và thu hồi Thẻ nhà báo 生效中 11/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 11/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 82/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 82/2006/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Chương trình hành động của Bộ Văn Hóa - Thông tin về thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng 已失效 93/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 93/2006/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Làng Văn hóa Du lịch các dân tộc Việt Nam 已失效 38/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 38/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 95/2006/TT-BVHTT Thông tư số 95/2006/TT-BVHTT Bổ sung Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 05/05/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CPngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài 已失效 37/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 37/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 36/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 36/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 35/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 35/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 59/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 59/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 37/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 37/2006/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế tổ chức thi Hoa hậu 已失效 55/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 55/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 56/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 56/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 78/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 78/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng bổ sung và đổi tên di tích quốc gia 生效中 57/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 57/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 77/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 77/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 58/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 58/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 02/2005/TTLT-BVHTT-BNV Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BVHTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về văn hoá - thông tin ở địa phương 已失效 53/2003/QĐ-BVHTT Quyết định số 53/2003/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế xuất bản bản tin 生效中 85/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 85/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 87/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 87/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 86/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 86/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 84/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 84/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 49/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 49/2005/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế mẫu Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thông tin cấp huyện 已失效 83/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 83/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 已失效 48/2003/QĐ-BVHTT Quyết định số 48/2003/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ và hồ sơ nội vụ trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin 已失效 49/2003/QĐ-BVHTT Quyết định số 49/2003/QĐ-BVHTT Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 18/2002/QĐ-BVHTT ngày 29 tháng 7 năm 2002 ban hành Quy chế cấp giấy phép, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu chương trình truyền hình nước ngoài 生效中 50/2003/QĐ-BVHTT Quyết định số 50/2003/QĐ-BVHTT Về việc quy định mức kinh phí mua sách lý luận, chính trị của hệ thống thư viện 生效中 02/2005/TTLT/BVHTT-BNV Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BVHTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về văn hoá - thông tin ở địa phương 生效中 102/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 102/2006/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế Lưu chiểu xuất bản phẩm 已失效 64/2003/QĐ-BVHTT Quyết định số 64/2003/QĐ-BVHTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra 生效中 65/2003/QĐ-BVHTT Quyết định số 65/2003/QĐ-BVHTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty sách Việt Nam 生效中 22/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 22/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 05/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 05/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 79/2005/TT-BVHTT Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/07/2003 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/03/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo 已失效 23/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 23/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 06/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 06/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 64/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 64/2006/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục Di sản văn hóa 已失效 07/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 07/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 68/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 68/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 01/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 01/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 02/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 02/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 03/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 03/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 04/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 04/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 101/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 101/2006/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế khen thưởng trong liên hoan, triển lãm, hội thi, hội diễn các lĩnh vực văn hoá - thông tin 生效中 17/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 17/2004/QĐ-BVHTT Về việc ban hành "Quy chế sao chép tác phẩm tạo hình" 生效中 15/2006/TT-BYT Thông tư số 15/2006/TT-BYT Hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình 生效中 23/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 23/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 11/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 11/2010/TT-BVHTTDL Quy định tiêu chí của Trung tâm văn hóa-thể thao quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh 已失效 50/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 50/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng Bảo tàng Địa chất Việt Namthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường 生效中 49/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 49/2006/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của thư viện huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh 已失效 09/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 09/2007/QĐ-BVHTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bản quyền tác giả văn học - nghệ thuật 已失效 08/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 08/2007/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 78/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 78/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 79/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 79/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 80/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 80/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 81/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 81/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 74/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 74/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 75/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 75/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 76/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 76/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 31/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 31/2006/QĐ-BVHTT Về việc ban hành mẫu giấy phép, đơn xin phép, giấy xác nhận đăng ký, tờ khai nộp lưu chiểu sử dụng trong hoạt động xuất bản 已失效 63/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 63/2006/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế sử dụng ảnh trong tranh cổ động và bìa xuất bản phẩm 已失效 77/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 77/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 44/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 44/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 71/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 71/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 34/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 34/2005/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 72/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 72/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 73/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 73/2006/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 88/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 88/2006/QĐ-BVHTT Về việc ban hành các mẫu tờ khai, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan 已失效 81/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 81/2005/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Thẻ Nhà báo (mẫu mới) thời hạn 2006 - 2010 生效中 52/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 52/2006/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Chương trình hành động của Bộ Văn hóa - Thông tin về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 已失效 13/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 13/2007/QĐ-BVHTT Về việc xếp hạng di tích quốc gia 生效中 15/2006/QĐ-TTg Quyết định số 15/2006/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam 已失效 340/2005/QĐ-TTg Quyết định số 340/2005/QĐ-TTg Về việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Văn hóa - Thông tin 已失效
63/2003/NĐ-CP
Nghị định số 63/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin
已失效
↓ 受本文件影响的文件
指导 1
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。