Thông tư số 63/2012/TT-BTC Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số nhóm mặt hàng trong các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Thông tư số 63/2012/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số mặt hàng trong các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện các Hiệp định kinh tế. Thông tư này áp dụng cho Bộ Tài chính và các doanh nghiệp nhập khẩu.

Document No.63/2012/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byTrương Chí Trung — Thứ trưởng
Updated25/06/2026
SectorTài Chính
FieldTài Chính Đối Ngoại
Issued date23/04/2012
Effective date07/06/2012
Expiry date01/04/2015
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 63/2012/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số mặt hàng trong các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện các Hiệp định kinh tế. Thông tư này áp dụng cho Bộ Tài chính và các doanh nghiệp nhập khẩu.

Scope of application

Bộ Tài chính, các doanh nghiệp nhập khẩu

Key points

  • Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của một số mặt hàng thuộc nhóm 8702, 8703, 8704, 8708, 8716 trong các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
  • Mức thuế suất mới được quy định tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Thông tư này.

🌐 Social impact of this document

  • Doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu dựa trên mức thuế mới, có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cuối cùng.
  • Người tiêu dùng có thể thấy sự thay đổi về giá của một số mặt hàng nhập khẩu.

❓ Frequently asked questions

Mức thuế suất mới là bao nhiêu?

Mức thuế suất mới được quy định tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Thông tư này. Cụ thể, các mức thuế suất mới sẽ thay thế cho mức thuế suất cũ trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam.

Thông tư này áp dụng từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, tức là từ ngày 10 tháng 6 năm 2012.

Ai chịu ảnh hưởng bởi Thông tư này?

Doanh nghiệp nhập khẩu và người tiêu dùng sẽ chịu ảnh hưởng bởi Thông tư này. Doanh nghiệp cần điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu, trong khi người tiêu dùng có thể thấy sự thay đổi về giá của một số mặt hàng.

Thông tư này áp dụng cho những mặt hàng nào?

Thông tư này sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với các mặt hàng thuộc nhóm 8702, 8703, 8704, 8708, 8716 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam.

Thông tư này dựa trên những hiệp định nào?

Thông tư này dựa trên Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản, Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản và Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 63/2012/TT-BTC
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2012

THÔNG TƯ

Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số nhóm

mặt hàng trong các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

____________________________

 

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 tháng 2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) và Nhật Bản ký ngày 03 tháng 4 năm 2008 tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam, ngày 07 tháng 4 năm 2008 tại Cam-pu-chia, ngày 31 tháng 3 năm 2008 tại In-đô-ne-xia-a, ngày 04 tháng 4 năm 2008 tại Lào, ngày 14 tháng 4 năm 2008 tại Ma-lay-xi-a, ngày 10 tháng 4 năm 2008 tại My-an-ma, ngày 02 tháng 4 năm 2008 tại Phi-líp-pin, ngày 26 tháng 3 năm 2008 tại Sing-ga-po, ngày 11 tháng 4 năm 2008 tại Thái-lan, ngày 01 tháng 4 năm 2008 tại Việt Nam, và ngày 28 tháng 3 năm 2008 tại Nhật Bản, và được Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt tại công văn số 1346/TTg-QHQT ngày 15 tháng 8 năm 2008;

Thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản ký ngày 25 tháng 12 năm 2008 tại Nhật Bản và được Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 57/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009;

Thực hiện Hiệp định Khu vực Thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân giữa các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) với Úc và Niu Di-lân ký ngày 27 tháng 02 năm 2009 tại Thái Lan và được Thủ tướng Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt tại công văn số 1042/TTg-QHQT ngày 24 tháng 6 năm 2009;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định sửa đổi mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số nhóm hàng tại các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt như sau:

Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của một số mặt hàng thuộc nhóm 8702, 8703, 8704, 8708, 8716 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 15/2/2012 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt mới quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của một số mặt hàng thuộc nhóm 8702, 8703, 8704, 8708, 8716 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/TT-BTC ngày 15/2/2012 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt mới quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của một số mặt hàng thuộc nhóm 8702, 8703, 8704, 8716 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn 2012-2014 ban hành kèm theo Thông tư số 44/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt mới quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
63/2012/TT-BTC
Thông tư số 63/2012/TT-BTC Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số nhóm mặt hàng trong các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.