Thông tư số 64/2025/TT-BXD Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

Thông tư này quy định về ranh giới vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, cũng như phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận tại các khu vực này.

Số hiệu64/2025/TT-BXD
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýNguyễn Xuân Sang — Thứ trưởng
Cập nhật11/06/2026
Ngày ban hành30/12/2025
Ngày áp dụng01/03/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định về ranh giới vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, cũng như phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận tại các khu vực này.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng hải tại các khu vực được quy định trong thông tư này.

Các điểm cốt lõi

  • Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng bao gồm 9 khu vực cụ thể với tọa độ chi tiết.
  • Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng gồm 6 khu vực được xác định rõ ràng.
  • Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại các cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, cũng như một phần của vùng nước cảng biển tỉnh Khánh Hòa.
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 và bãi bỏ một số thông tư cũ liên quan.
  • phutrachthuchien
  • Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam và các cơ quan chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp đảm bảo an toàn hàng hải trong khu vực.
  • Cung cấp cơ sở pháp lý rõ ràng cho hoạt động quản lý và điều hành cảng biển.
  • Phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc tạo thuận lợi cho giao thông vận tải hàng hóa.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận quản lý những khu vực nào?

Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này và một phần của vùng nước cảng biển tỉnh Khánh Hòa.

Thông tư này thay thế cho những thông tư nào?

Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 21/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và một số nội dung khác.

Toàn văn

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh
Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Vĩnh Hảo với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VH1, VH2, VH3, VH4, VH5, VH6, VH7, VH8 và VH9 có tọa độ sau đây:

VH1: 11°20’03,6”N; 108°51’52,9”E;

VH2: 11°18’05,7”N; 108°53’01,8”E;

VH3: 11°18’03,3”N; 108°53’12,3”E;

VH4: 11°18’01,4”N; 108°54’33,1”E;

VH5: 11°14’38,2”N; 108°54’29,7”E;

VH6: 11°14’38,2”N; 108°53’03,2”E;

VH7: 11°17’42,0”N; 108°53’01,3”E;

VH8: 11°17’12,2”N; 108°49’44,3”E;

VH9: 11°17’20,9”N; 108°46’29,0”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VH1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm VH9.

2. Khu vực Phan Rí Cửa với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PRC1, PRC2, PRC3 và PRC4 có tọa độ sau đây:

PRC1: 11°09’17,0”N; 108°31’23,0”E;

PRC2: 11°08’06,7”N; 108°37’08,0”E;

PRC3: 11°05’15,7”N; 108°33’43,6”E;

PRC4: 11°09’05,0”N; 108°31’13,0”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PRC1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm PRC4.

3. Khu vực Mũi Né với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MN1, MN2, MN3 và MN4 có tọa độ sau đây:

MN1: 10°57’41,6”N; 108°19’00,2”E;

MN2: 10°56’50,7”N; 108°19’43,8”E;

MN3: 10°56’01,3”N; 108°18’49,0”E;

MN4: 10°56’54,6”N; 108°18’00,9”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm MN1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm MN4.

4. Khu vực Phan Thiết với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5, PT6 và PT7 có tọa độ sau đây:

PT1: 10°55’03,0”N; 108°06’16,0”E (Đầu kè Đông Bắc);

PT2: 10°53’52,0”N; 108°10’08,0”E;

PT3: 10°53’04,0”N; 108°10’08,0”E;

PT4: 10°53’04,0”N; 108°08’08,0”E;

PT5: 10°53’58,0”N; 108°05’39,0”E;

PT6: 10°54’43,0”N; 108°05’49,0”E (Bãi cạn);

PT7: 10°55’01,0”N; 108°06’02,0”E (Đầu kè Tây Nam).

b) Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT7 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55’17,0”N cắt ngang sông.

5. Khu vực Tiến Thành với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TT1, TT2, TT3 và TT4 có tọa độ sau đây:

TT1: 10°51’23,5”N; 108°02’48,5”E;

TT2: 10°50’36,4”N; 108°04’34,6”E;

TT3: 10°49’52,7”N; 108°04’14,0”E;

TT4: 10°50’39,4”N; 108°02’27,2”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm TT1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm TT4.

6. Khu vực đặc khu Phú Quý với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm

PQ1, PQ2, PQ3, PQ4, PQ5, PQ6, PQ7, PQ8 và PQ9 có tọa độ sau đây:

PQ1: 10°30’16,0”N; 108°57’04,0”E;

PQ2: 10°30’06,0”N; 108°57’09,0”E;

PQ3: 10°30’04,4”N; 108°57’05,1”E;

PQ4: 10°29’55,4”N; 108°57’13,1”E;

PQ5: 10°29’14,7”N; 108°56’59,1”E;

PQ6: 10°28’54,4”N; 108°56’10,0”E;

PQ7: 10°30’24,0”N; 108°55’54,7”E;

PQ8: 10°30’06,4”N; 108°56’50,5”E;

PQ9: 10°30’13,9”N; 108°56’53,9”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PQ1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm PQ9.

7. Khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi:

a) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây:

HN: 10°22’32,0”N; 108°30’01,0”E.

b) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây:

STĐ: 10°25’24,0”N; 108°23’38,0”E.

c) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Vàng:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STV có tọa độ sau đây:

STV: 10°21’53,0”N; 108°22’31,0”E.

d) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long - Đông Đô:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 03 hải lý, với tâm tại vị trí TL - ĐĐ có tọa độ sau đây:

TL - ĐĐ: 10°08’06,0”N; 108°33’57,0”E.

8. Khu vực Sơn Mỹ với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm SM1, SM2, SM3 và SM4 có tọa độ sau đây:

SM1: 10°38’00,6”N; 107°42’12,3”E;

SM2: 10°25’45,0”N; 107°40’14,2”E;

SM3: 10°25’44,3”N; 107°37’44,7”E;

SM4: 10°35’54,1”N; 107°37’43,0”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm SM1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm SM4.

9. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ bao gồm: VN300021; VN300022; VN300023; VN300024; VN4VT001; VN4HP001; VN4PT001; VN5PQ001 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ I-200-59 của Hải quân nhân dân Việt Nam được cập nhật mới nhất năm 2020. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng gồm 06 khu vực hàng hải:

1. Khu vực hàng hải Vĩnh Hảo.

2. Khu vực hàng hải Phan Rí Cửa.

3. Khu vực hàng hải Mũi Né - Phan Thiết - Tiến Thành.

4. Khu vực hàng hải đặc khu Phú Quý.

5. Khu vực hàng hải các mỏ dầu khí ngoài khơi Hồng Ngọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Thăng Long - Đông Đô.

6. Khu vực hàng hải Sơn Mỹ.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này và khu vực Cà Ná thuộc vùng nước cảng biển tỉnh Khánh Hòa (thuộc khu vực hàng hải Vĩnh Hảo) được quy định tại khoản 6, 7 Điều 1 Thông tư số 61/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 21/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 16 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.



KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Xuân Sang

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

64/2025/TT-BXD
Thông tư số 64/2025/TT-BXD Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.