Nghị định số 65/2002/NĐ-CP Về công tác phòng không nhân dân.

Nghị định số 65/2002/NĐ-CP quy định về tổ chức và thực hiện công tác phòng không nhân dân ở các vùng trọng điểm, bao gồm việc thành lập Ban Chỉ đạo, nhiệm vụ của lực lượng chuyên môn, chuẩn bị và triển khai công tác, bảo đảm kinh phí và trang bị, chế độ chính sách, cũng như khen thưởng và xử lý vi phạm. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/01/2002, thay thế Nghị định số 112/CP năm 1963.

문서 번호65/2002/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Quốc Phòng
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 07. 2002
발효일16. 07. 2002
효력 만료일01. 11. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 65/2002/NĐ-CP quy định về tổ chức và thực hiện công tác phòng không nhân dân ở các vùng trọng điểm, bao gồm việc thành lập Ban Chỉ đạo, nhiệm vụ của lực lượng chuyên môn, chuẩn bị và triển khai công tác, bảo đảm kinh phí và trang bị, chế độ chính sách, cũng như khen thưởng và xử lý vi phạm. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/01/2002, thay thế Nghị định số 112/CP năm 1963.

적용 범위

Các cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh, huyện, xã thuộc vùng trọng điểm phòng không nhân dân; Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân; lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân; Bộ, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các cấp.

핵심 사항

  • Cấp tỉnh, huyện, xã thành lập Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Trưởng ban và Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương là Phó Trưởng ban thường trực.
  • Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức xây dựng lực lượng, thực hiện các hoạt động phòng không nhân dân, hướng dẫn kiểm tra công tác ở cấp mình và đơn vị thuộc.
  • Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân được tổ chức từ cơ quan chuyên môn và lực lượng chiến đấu của dân quân tự vệ, huấn luyện nghiệp vụ do Bộ Quốc phòng quy định.
  • Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản về quản lý, sử dụng ngân sách thực hiện công tác phòng không nhân dân.
  • Các cơ quan, tổ chức phải bảo đảm kinh phí và trang bị cho lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân theo yêu cầu nhiệm vụ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về công tác phòng không nhân dân, nâng cao cảnh giác của người dân.
  • Phát triển và duy trì các tổ chức, lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân, tạo điều kiện cho họ tham gia huấn luyện và thực hiện nhiệm vụ.
  • Bảo đảm kinh phí và trang bị cho công tác phòng không nhân dân giúp nâng cao năng lực ứng phó với các tình huống khẩn cấp.

❓ 자주 묻는 질문

Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân do ai làm Trưởng ban?

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Trưởng ban.

Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân được tổ chức từ đâu?

Từ các tổ chức nghiệp vụ sẵn có của cơ quan chuyên môn và lực lượng chiến đấu của dân quân tự vệ.

Bộ Tài chính có trách nhiệm gì trong công tác này?

Chủ trì nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về quản lý, sử dụng ngân sách thực hiện công tác phòng không nhân dân.

Các cơ quan, tổ chức phải bảo đảm kinh phí và trang bị như thế nào?

Bảo đảm kinh phí vào ngân sách thường xuyên hàng năm theo quy định về phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước hoặc tự đảm bảo cho các tổ chức kinh tế.

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng không nhân dân được khen thưởng như thế nào?

Theo quy định của Nhà nước.

전문

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

chức Chínhphủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng caotrách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối với công tác phòng không nhân dân,nâng cao cảnh giác, sẵn sàng phòng, chống các hành động xâm nhập, tiến công đườngkhông của địch, góp phần bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

Theođề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương chức thựchiện công tác phòng không nhân dân ở các vùng trọng điểm.

1. cấp tỉnh, huyện, xã thuộc vùng trọng điểm phòng khôngnhân dân tổ chức Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân đặt tại cơ quan quânsự địa phương, do một Phó Chủ tịch y ban nhân dân làm Trưởng ban, Chỉ huy trưởngcơ quan quân sự địa phương là Phó Trưởng ban thường trực, ủy viên là đại diệncác Ban, ngành chuyên môn có liên quan: Các thành viên Ban Chỉ đạo công tácphòng không nhân dân làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Trường hợp vùng trọng điểm phòng không nhân dân thuộcđịa bàn của nhiều xã, huyện hoặc tỉnh khác nhau thì Ban Chỉ đạo công tác phòngkhông nhân dân hoặc y ban nhân dân cấp trên trực tiếp của các đơn vị hànhchính đó có trách nhiệm chỉ đạo phối hợp hiệp đồng thực hiện công tác phòngkhông nhân dân.

2. Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các vùngtrọng điểm có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Lập kế hoạch phòng không nhân dân;

b) Tổ chức xây dựng lực lượng phòng không nhân dân;

c) Tổ chức thực hiện và điều hành các hoạt động phòngkhông nhân dân;

d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác phòng khôngnhân dân ở cấp mình và các đơn vị thuộc cấp trên đóng tại địa phương.

Tổ chức nhiệm vụ cụ thể của Ban Chỉ đạo công tác phòngkhông nhân dân do Chủ tịch y ban nhân dân cùng cấp quyết định.

3. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng chuyên mônphòng không nhân dân.

a) Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân được tổchức từ các tổ chức nghiệp vụ sẵn có của cơ quan chuyên môn và lực lượng chiếnđấu của dân quân tự vệ;

b) Được biên chế thành các tổ, đội phòng không nhândân để thực hiện các nhiệm vụ quan sát khắc phục hậu quả, phục vụ chiến đấu vàbảo đảm phòng không nhân dân;

c) Chủ tịch y ban nhân dân các cấp và người đứng đầu cơquan, tổ chức sử dụng lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân quyết địnhthành lập các tổ, đội phòng không nhân dân;

d) Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân tại cácvùng trọng điểm là lực lượng nòng cốt để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn vềphòng không nhân dân. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức, vận độngnhân dân cùng tham gia.

Việc huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng chuyên mônphòng không nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 9. III

CHUẨN BỊ VÀ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHÒNGKHÔNG NHÂN DÂN

Mục I. Quốc phòng,các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể về phòng không nhân dân.

2. Bộ Công an: Nghiên cứu ban hành các quy địnhvà tổ chức lực lượng, phương tiện đảm bảo trật tự, trị an khi thực hiện kếhoạch phòng không nhân dân trong các tình huống; tổ chức huấn luyện, kiểm trachấp hành các quy định về đảm bảo trị an trong công tác phòng không nhân dân.

3. Bộ Tài chính: Chủ trì nghiên cứu trình cấpcó thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về quản lý, sửdụng ngân sách thực hiện công tác phòng không nhân dân; xây dựng kế hoạch vàchỉ đạo việc dự trữ lương thực, thực phẩm và các phương tiện cần thiết khác bảođảm cho công tác phòng không nhân dân.

4. Bộ Xây dựng: Chỉ đạo xây dựng công trình, dựán đầu tư theo các yêu cầu, tiêu chuẩn an toàn về phòng không. Chỉ đạo tổ chứcxây dựng các công trình phòng tránh trọng điểm.

5. Bộ Giao thông vận tải: Xây dựng kế hoạch,bảo đảm trang bị và chỉ đạo, tổ chức vận chuyển người, phương tiện, tài sản đểthực hiện công tác phòng không nhân dân.

6. Bộ Y tế: Chỉ đạo tổ chức các tuyến cấp cứu,cứu chữa người bị thương, huấn luyện cho lực lượng dân quân tự vệ và lực lượngchuyên môn phòng không về kỹ thuật cấp cứu chuyển thương. Phối hợp với Bộ Khoa học,Công nghệ và Môi trường tổ chức phòng, chống dịch bệnh; phòng chống phóng xạ vàtẩy độc, khử trùng, làm sạch môi trường.

7. Tổng cục Bưu điện: kế hoạch đảmbảo quyền ưu tiên sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc cho nhiệm vụ thôngbáo, báo động phòng không nhân dân và thực hiện công tác phòng không nhân dân.

8. y ban nhân dân các cấp: Chỉ đạo, tổ chức xâydựng lực lượng, kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng khôngnhân dân trên địa bàn của địa phương.

a) Chỉ đạo tổ chức xây dựng lực lượng, kế hoạch và tổchức triển khai thực hiện các nội dung công tác phòng không nhân dân;

b) Thực hiện mọi chủ trương chế độ, chính sách phòngkhông nhân dân theo phân cấp;

c) Quản lý sử dụng kinh phí do Nhà nước cấp và đảm bảonguồn ngân sách địa phương để thực hiện công tác phòng không nhân dân;

d) Kịp thời báo cáo Bộ Tư lệnh Quân khu hoặc Bộ Quốcphòng các dự án quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương cóliên quan đến công tác phòng không nhân dân trước khi trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt.

MụcIV

CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CHOCÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

Điều 19. Bảo đảm kinh phí.

1. Kinh phí bảo đảm cho công tác phòng không nhân dânở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương được tínhvào ngân sách thường xuyên hàng năm theo quy định về phân cấp nhiệm vụ chi ngânsách nhà nước.

2. Kinh phí bảo đảm cho công tác phòng không nhân dânởcáctổ chức kinh tế do các tổ chức kinh tế tự đảm bảo.

Điều 20. Bảo đảm trang bị.

Bộ Quốc phòng bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật cho lực lượngđánh trả và một số trang bị, thiết bị chuyên dụng phục vụ cho công tác phòngkhông nhân dân. Các cơ quan, tổ chức bảo đảm các phương tiện, trang thiết bịcho các tổ, đội chuyên môn phòng không nhân dân thuộc quyền quản lý theo yêucầu nhiệm vụ.

Điều 21. Chế độ chính sách.

1. Những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước,trong thời gian được huy động tham gia công tác phòng không nhân dân và đi huấnluyện, diễn tập thì được hưởng chế độ như quy định hiện hành đối với cán bộ,chiến sĩ dân quân tự vệ không được hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Pháplệnh về dân quân tự vệ.

2. Những người trực tiếp tham gia lực lượng phòngkhông nhân dân mà bị thương, hy sinh trong chiến đấu thì được hưởng các chế độtheo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ.

 

Chương <span lang="EN-GBstyle=" font-family:'times"="">V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22. Khen thưởng.

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng khôngnhân dân được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 23. Xử lý vi phạm.

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về công tác phòngkhông nhân dân, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

 

Chương <span lang="EN-GBstyle=" font-family:'times"="">VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành.

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từngày ký, thay thế Nghị định số 112/CP ngày 25 tháng 7 năm 1963 của Hội đồngChính phủ về tổ chức công tác phòng không nhân dân.

Các quy định trước đây về công tác phòng không nhândân trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 25. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Thủ trưởng các cơquan có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 26. Trách nhiệm thi hành Nghị định.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 14
32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 14/2009/CT-UBND Chỉ thị số 14/2009/CT-UBND Về việc thực hiện công tác phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 02/2009/CT-UBND Chỉ thị số 02/2009/CT-UBND Về việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 249/2005/QĐ-UBND Quyết định 249/2005/QĐ-UBND về quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh 만료됨 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân huyện Bình Chánh 발효 중 35/2006/QĐ-UBND Quyết định 35/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận 3 do Uỷ ban nhân dân Quận 3 ban hành 발효 중 07/2009/QĐ-UBND Quyết định 07/2009/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân huyện Củ Chi do Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi ban hành 발효 중 09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động Phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Về việc kiện toàn Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh 만료됨 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Công tác phòng không nhân dân tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án tổ chức xây dựng và hoạt động lực lượng phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (giai đoạn từ năm 2012 - 2015) 만료됨 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác Phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 81/2005/QĐ-UB Quyết định số 81/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh Gia Lai 발효 중
65/2002/NĐ-CP
Nghị định số 65/2002/NĐ-CP Về công tác phòng không nhân dân.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 10
81/2005/QĐ-UB Quyết định số 81/2005/QĐ-UB Phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của Sở Khoa học vầ Công nghệ thành phố Đà Nẵng 만료됨 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 만료됨 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa được Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 만료됨 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 만료됨 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh mục 6.1, điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. 만료됨 09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định việc quản lý xe mô tô, xe gắn máy sản xuất tại nội địa đưa vào tiêu thụ trong Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 만료됨 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 만료됨 35/2006/QĐ-UBND Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình lập dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn 만료됨 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.