Nghị quyết số 65/2006/QH11 Về việc thi hành Luật Luật sư

Nghị quyết này quy định việc thi hành Luật Luật sư, bao gồm các điều kiện và thủ tục chuyển đổi cho luật sư, văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh, cũng như hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tỉnh miền núi đặc biệt khó khăn.

문서 번호65/2006/QH11
문서 유형결의
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Nguyễn Phú Trọng — Chủ tịch Quốc hội
업데이트29. 06. 2026
산업Tư Pháp
분야Bổ Trợ Tư Pháp
발행일29. 06. 2006
발효일12. 07. 2006
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định việc thi hành Luật Luật sư, bao gồm các điều kiện và thủ tục chuyển đổi cho luật sư, văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh, cũng như hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tỉnh miền núi đặc biệt khó khăn.

적용 범위

Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, người đang là luật sư tập sự, văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh, cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ pháp lý, Đoàn luật sư, Luật sư nước ngoài.

핵심 사항

  • Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo Pháp lệnh năm 2001 được tiếp tục hành nghề theo Luật mới
  • Thẻ luật sư tập sự không còn giá trị sau khi Luật Luật sư có hiệu lực
  • Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ pháp lý phải chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề trong thời hạn sáu tháng
  • Bộ Tư pháp hướng dẫn việc chuyển đổi cho văn phòng luật sư và cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ pháp lý
  • Đoàn luật sư không cần làm thủ tục xin phép thành lập lại

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo sự liên tục trong hoạt động của luật sư và văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề có thể cao đối với cá nhân, tổ chức hiện đang kinh doanh dịch vụ pháp lý.

❓ 자주 묻는 질문

Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo Pháp lệnh năm 2001 sẽ làm gì?

Họ có thể tiếp tục hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư mới.

Thẻ luật sư tập sự còn giá trị không?

Không, Thẻ luật sư tập sự không còn giá trị sau khi Luật Luật sư có hiệu lực.

Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ pháp lý cần làm gì trong thời hạn sáu tháng?

Họ phải chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề theo quy định của Luật Luật sư mới.

Bộ Tư pháp sẽ hướng dẫn việc chuyển đổi như thế nào?

Bộ Tư pháp sẽ hướng dẫn việc chuyển đổi cho văn phòng luật sư và cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ pháp lý.

Đoàn luật sư có cần làm thủ tục xin phép thành lập lại không?

Không, Đoàn luật sư không cần làm thủ tục xin phép thành lập lại.

전문

QUỐC HỘI

Số: 65/2006/QH11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2006

NGHỊ QUYẾT
Về việc thi hành Luật Luật sư

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.

QUYẾT NGHỊ:

1. Luật Luật sư được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

2. Chính phủ tổ chức việc rà soát những văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Luật sư năm 2001 để huỷ bỏ, ban hành văn bản mới để thi hành Luật này.

3. Kể từ ngày Luật Luật sư có hiệu lực thì:

a) Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của Pháp lệnh Luật sư năm 2001 được tiếp tục hành nghề luật sư theo quy định của Luật này;

b) Người đang là luật sư tập sự theo quy định của Pháp lệnh Luật sư năm 2001 được tiếp tục tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật này; thời gian đã tập sự hành nghề luật sư được tính vào thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật này và Thẻ luật sư tập sự không còn giá trị;

c) Thẻ luật sư do Đoàn luật sư cấp theo quy định của Pháp lệnh Luật sư năm 2001 có giá trị cho đến khi được đổi thẻ mới; tổ chức luật sư toàn quốc hướng dẫn việc đổi Thẻ luật sư;

d) Trong thời hạn sáu tháng, văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh đã được cấp Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của Pháp lệnh Luật sư năm 2001 phải thực hiện thủ tục chuyển đổi thành văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh theo quy định của Luật này.

Bộ Tư pháp hướng dẫn việc chuyển đổi đối với các văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh đã được cấp Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của Pháp lệnh Luật sư năm 2001;

đ) Trong thời hạn sáu tháng, cá nhân, tổ chức đang kinh doanh dịch vụ pháp lý theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 1999 mà tiếp tục kinh doanh dịch vụ pháp lý thì phải có đủ các điều kiện hành nghề luật sư và phải chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề theo quy định của Luật này; nếu không chuyển đổi thì phải chấm dứt hoạt động.

Bộ Tư pháp hướng dẫn việc chuyển đổi đối với cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ pháp lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 1999;

e) Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam; chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, công ty luật hợp danh nước ngoài và Việt Nam đã được cấp Giấy phép thành lập theo quy định của Nghị định 87/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ về hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam được tiếp tục hành nghề theo quy định của Luật này;

g) Đoàn luật sư được thành lập theo quy định của Pháp lệnh Luật sư năm 2001 không phải làm thủ tục xin phép thành lập lại;

h) Trong thời gian tổ chức luật sư toàn quốc chưa được thành lập, việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư do Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện, việc cấp Thẻ luật sư do Đoàn luật sư thực hiện.

4. Chính phủ quy định cụ thể việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các tỉnh miền núi đặc biệt khó khăn để phát triển đội ngũ luật sư và bảo đảm hoạt động của Đoàn luật sư.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)

Nguyễn Phú Trọng

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 33
28/2007/NĐ-CP Nghị định số 28/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư 만료됨 02/2007/TT-BTP Thông tư số 02/2007/TT-BTP Hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư 만료됨 3732/QĐ-UBND Quyết định số 3732/QĐ-UBND Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 112/2025/NĐ-CP Nghị định số 112/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp 발효 중 10/2021/TT-BTP Thông tư số 10/2021/TT-BTP Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư 발효 중 05/2021/TT-BTP Thông tư số 05/2021/TT-BTP Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư 발효 중 82/2020/NĐ-CP Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã 발효 중 02/2019/TT-BTP Thông tư số 02/2019/TT-BTP Quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư 발효 중 137/2018/NĐ-CP Nghị định số 137/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư 발효 중 118/2015/TT-BTC Thông tư số 118/2015/TT-BTC Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam 만료됨 10/2014/TT-BTP Thông tư số 10/2014/TT-BTP Quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư 만료됨 1072/QĐ-TTg Quyết định số 1072/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020 발효 중 02/2015/TT-BTP Thông tư số 02/2015/TT-BTP Quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư 만료됨 19/2013/TT-BTP Thông tư số 19/2013/TT-BTP Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư 만료됨 123/2013/NĐ-CP Nghị định số 123/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư 발효 중 110/2013/NĐ-CP Nghị định số 110/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã 만료됨 02/2012/TT-BTC Thông tư số 02/2012/TT-BTC Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam. 만료됨 17/2011/TT-BTP Thông tư số 17/2011/TT-BTP Hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Luật sư 만료됨 21/2010/TT-BTP Thông tư số 21/2010/TT-BTP Ban hành Quy chế tập sự hành nghề luật sư 만료됨 131/2008/NĐ-CP Nghị định số 131/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư 만료됨 60/2009/NĐ-CP Nghị định số 60/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp 만료됨 08/2026/QĐ-UBND Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 발효 중 09/2026/QĐ-CTUBND Quyết định số 09/2026/QĐ-CTUBND Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp 발효 중 98/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích, thu hút, phát huy vai trò của luật sư trong việc tham gia giải quyết, thực hiện các kế hoạch, nội dung, chương trình xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 109/2026/NĐ-CP Nghị định 109/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã 발효 중 1743/QĐ-UBND Quyết định số 1743/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020" trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 발효 중 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ban hành Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 만료됨 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Luật Luật sư 발효 중 26/2010/QĐ-UBND Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Ban hành Đề án “Phát triển đội ngũ hành nghề luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn từ năm 2010 – 2020 발효 중 2789/QĐ-UBND Quyết định 2789/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều lệ Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 5662/QĐ-UBND Quyết định 5662/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch phát triển nghề luật sư đến năm 2020 tại thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ủy quyền Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong việc quản lý Nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư 만료됨 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨
인용됨 14
96/2015/NĐ-CP Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp 만료됨 11/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC Thông tư liên tịch số 11/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng 만료됨 14/2013/NĐ-CP Nghị định số 14/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý 만료됨 05/2012/NĐ-CP Nghị định số 05/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật 발효 중 08/2011/TT-BTP Thông tư số 08/2011/TT-BTP Hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp 만료됨 102/2010/NĐ-CP Nghị định số 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp 만료됨 01/2010/TT-BTP Thông tư số 01/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật 발효 중 07/2007/NĐ-CP Nghị định số 07/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý 만료됨 66/2007/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 66/2007/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về thu lao và thanh toán chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng 만료됨 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn áp dụng một số quy định về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng 만료됨 07/2008/QĐ-BTP Quyết định số 07/2008/QĐ-BTP Ban hành Quy chế bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý 만료됨 10/2008/QĐ-BTP Quyết định số 10/2008/QĐ-BTP Về việc phê duyệt Đề án “Bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015” 만료됨 03/2011/CT-UBND Chỉ thị số 03/2011/CT-UBND Về việc tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động hành nghề luật sư và tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh 만료됨 08/2007/CT-UBND Chỉ thị số 08/2007/CT-UBND Về việc tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động hành nghề luật sư và tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh 만료됨
65/2006/QH11
Nghị quyết số 65/2006/QH11 Về việc thi hành Luật Luật sư
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.