Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 65/2020/QH14

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội và các cơ quan liên quan. Đặc biệt quy định về quốc tịch của đại biểu Quốc hội, tỷ lệ đại biểu chuyên trách, quyền lợi và nghĩa vụ của đại biểu, cũng như việc bố trí kinh phí và trụ sở làm việc cho Đoàn đại biểu Quốc hội.

Document No.65/2020/QH14
Document typeLaw
Issuing authorityBộ Dân Tộc Và Tôn Giáo
Signed byNguyen Thi Kim Ngan — Chủ tịch Quốc hội
Updated13/06/2026
SectorNội Vụ
FieldTổ Chức- Biên Chế
Issued date19/06/2020
Effective date01/01/2021
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội và các cơ quan liên quan. Đặc biệt quy định về quốc tịch của đại biểu Quốc hội, tỷ lệ đại biểu chuyên trách, quyền lợi và nghĩa vụ của đại biểu, cũng như việc bố trí kinh phí và trụ sở làm việc cho Đoàn đại biểu Quốc hội.

Scope of application

Quốc hội, các cơ quan liên quan và đại biểu Quốc hội

Key points

  • Đại biểu Quốc hội phải có quốc tịch Việt Nam (Điều 22).
  • Số lượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ít nhất là 40% tổng số đại biểu (Điều 23).
  • Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tham gia hội nghị của Quốc hội, không chuyên trách có quyền đăng ký tham dự (Điều 26).
  • Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định số lượng và danh sách đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội (Điều 43).
  • Chính quyền địa phương bố trí kinh phí và trụ sở làm việc cho Đoàn đại biểu Quốc hội (Điều 43).

🌐 Social impact of this document

  • Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội.
  • Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc hỗ trợ đại biểu Quốc hội.

❓ Frequently asked questions

Luật này có hiệu lực từ khi nào?

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ một số quy định được thực hiện từ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV.

Quy định về quốc tịch của đại biểu Quốc hội?

Đại biểu Quốc hội phải có quốc tịch Việt Nam (Điều 22).

Full text

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 65/2020/QH14

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội

1. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 22 như sau:

“1a. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Số lượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ít nhất là bốn mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau:

“3. Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách có trách nhiệm tham gia hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và các hội nghị khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập. Đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách có quyền đăng ký tham dự hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận về những nội dung mà đại biểu quan tâm.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:

“đ) Chỉ đạo hoạt động của bộ máy tham mưu, giúp việc phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội.”;

b) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 và sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“3a. Số lượng và danh sách đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, phê chuẩn.

Cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo phân cấp chịu trách nhiệm quản lý công tác cán bộ đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại địa phương mình theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

Chính quyền địa phương ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm bố trí trụ sở làm việc cho Đoàn đại biểu Quốc hội, tổ chức và bảo đảm kinh phí hoạt động cho Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.”.

5. Sửa đổi, bổ sung tên điều và bổ sung một số khoản vào Điều 44 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên điều như sau:

“Điều 44. Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội”;

b) Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Ủy ban thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.

5. Tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội gửi báo cáo công tác của mình đến đại biểu Quốc hội. Tại kỳ họp cuối của mỗi khóa Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội trình báo cáo công tác nhiệm kỳ để Quốc hội xem xét, thảo luận.”.

6. Sửa đổi, bổ sung tên điều và bổ sung một khoản vào Điều 47 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên điều như sau:

“Điều 47. Ủy ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị, triệu tập, chủ trì kỳ họp Quốc hội và các hội nghị khác”;

b) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

“7. Căn cứ vào yêu cầu, tình hình thực tiễn, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định triệu tập hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách trước mỗi kỳ họp Quốc hội để thảo luận, cho ý kiến về các dự án, đề án, báo cáo trước khi trình Quốc hội.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 53 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách thành viên và việc cho thôi làm thành viên Hội đồng dân tộc, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách tại Hội đồng dân tộc theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng dân tộc.

Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách thành viên và việc cho thôi làm thành viên Ủy ban, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Chủ nhiệm, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách tại Ủy ban của Quốc hội theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 như sau:

“4. Phê chuẩn kết quả bầu và việc cho thôi làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.

5. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 54 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Quy định việc thực hiện công tác quản lý cán bộ đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm khác đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hướng dẫn hoạt động, xem xét báo cáo về tình hình hoạt động và quyết định phân bổ kinh phí hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 59 như sau:

“Điều 59. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức trưng cầu ý dân

1. Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc trưng cầu ý dân theo quy định của Luật trưng cầu ý dân.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 67 như sau:

“3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc thường xuyên của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp.

Thường trực Hội đồng dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên thường trực và các Ủy viên chuyên trách tại Hội đồng dân tộc. Thường trực Ủy ban của Quốc hội gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên thường trực và các Ủy viên chuyên trách tại Ủy ban của Quốc hội.”.

11. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 Điều 79 như sau:

“1a. Tham gia thẩm tra nội dung liên quan đến lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Ủy ban phụ trách trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do cơ quan khác của Quốc hội chủ trì thẩm tra;”.

12. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 Điều 80 như sau:

“1a. Trong quá trình thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 87 như sau:

“ 1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo, dự án khác trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; xem xét, quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng, Ủy ban.

Phiên họp toàn thể của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phải có quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng, Ủy ban tham dự.

Báo cáo, nghị quyết, kiến nghị, các nội dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng, Ủy ban biểu quyết tán thành.

2. Thành viên của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham dự phiên họp của Hội đồng, Ủy ban theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban; thảo luận và biểu quyết các vấn đề xem xét tại phiên họp; trường hợp không tham dự phiên họp thì phải có lý do chính đáng, phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.”.

14. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 99 như sau:

“d) Chịu trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội; tạo điều kiện cho đại biểu Quốc hội trong việc trình dự án luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh.”.

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 101 như sau:

“1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước do Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh phí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội.”.

16. Thay cụm từ tại một số điều, khoản sau đây:

a) Thay cụm từ “được bầu” tại khoản 1 Điều 36 bằng cụm từ “thực hiện nhiệm vụ đại biểu”;

b) Thay cụm từ “Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng” bằng cụm từ “Ủy ban văn hóa, giáo dục” tại điểm e khoản 2 Điều 66 và tên Điều 75;

c) Thay cụm từ “Ủy ban về các vấn đề xã hội” bằng cụm từ “Ủy ban xã hội” tại điểm g khoản 2 Điều 66 và tên Điều 76.

17. Bỏ từ, cụm từ tại một số điều, khoản sau đây:

a) Bỏ cụm từ “ở nơi ứng cử” và cụm từ “ở đơn vị bầu cử” tại khoản 2 Điều 27;

b) Bỏ từ “ứng cử” tại khoản 2 Điều 36.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại khoản 2, điểm b và điểm c khoản 16 Điều 1 của Luật này được thực hiện từ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV.

3. Chấm dứt việc thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 ngày 14 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được thành lập theo Nghị quyết số 1097/2015/UBTVQH13 ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm theo Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 ngày 14 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban thường vụ Quốc hội tiếp tục hoạt động cho đến khi Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập để tham mưu, giúp việc, phục vụ chung hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2021.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2020.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI



Nguyễn Thị Kim Ngân

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 83
97/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 97/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 In effect 96/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 96/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 In effect 43/2024/UBTVQH15 Nghị quyết số 43/2024/UBTVQH15 Quy định về Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quốc hội Việt Nam” In effect 204/2025/QH15 Nghị quyết số 204/2025/QH15 Về giảm thuế giá trị gia tăng In effect 76/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 In effect 175/2024/QH15 Nghị quyết số 175/2024/QH15 Về việc thành lập thành phố Huế trực thuộc trung ương In effect 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước In effect 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN Nghị quyết liên tịch số 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp In effect 170/2024/QH15 Nghị quyết số 170/2024/QH15 Cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa In effect 20/2021/QH15 Nghị quyết số 20/2021/QH15 Về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV Expired 250/2025/QH15 Nghị quyết số 250/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế In effect 08/2021/QH15 Nghị quyết số 08/2021/QH15 Về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa X Expired 62/2024/UBTVQH15 Nghị quyết số 62/2024/UBTVQH15 Về việc kéo dài thời gian thời gian thực hiện Nghị quyết số 09/2021/UBTVQH15 ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2022 - 2024 In effect 75/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 75/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh (Chương trình lập pháp) năm 2025 In effect 37/2023/UBTVQH15 Nghị quyết số 37/2023/UBTVQH15 Quy định việc các cơ quan thanh tra được trích một phần từ các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào ngân sách nhà nước In effect 77/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 77/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 In effect 71/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội In effect 91/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 91/2025/UBTVQH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2023/UBTVQH15 ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, hướng dẫn một số điều khoản của Nội quy kỳ họp Quốc hội In effect 180/2025/QH15 Nghị quyết số 180/2025/QH15 Miễn nhiệm chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV In effect 208/2025/QH15 Nghị quyết số 208/2025/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội In effect 179/2025/QH15 Nghị quyết số 179/2025/QH15 Về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV Expired 198/2025/QH15 Nghị quyết số 198/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân In effect 111/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 Về phân loại đô thị In effect 50/2024/UBTVQH15 Nghị quyết số 50/2024/UBTVQH15 Quy định một số nội dung liên quan đến việc bảo đảm yêu cầu phân loại đô thị và tiêu chuẩn của đơn vị hành chính để thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 Expired 74/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 74/2025/UBTVQH15 Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội In effect 63/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 63/2025/UBTVQH15 Kết thúc hoạt động của Viện Nghiên cứu lập pháp, chuyển chức năng, nhiệm vụ về các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội In effect 201/2025/QH15 Nghị quyết số 201/2025/QH15 Thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội In effect 197/2025/QH15 Nghị quyết số 197/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật In effect 64/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 64/2025/UBTVQH15 Kết thúc hoạt động của Truyền hình Quốc hội Việt Nam để chuyển chức năng, nhiệm vụ từ Truyền hình Quốc hội Việt Nam về Đài Truyền hình Việt Nam In effect 193/2025/QH15 Nghị quyết số 193/2025/QH15 Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia In effect 78/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 78/2025/UBTVQH15 Về việc ghi nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của chủ hộ kinh doanh đã tham gia trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 có hiệu lực thi hành In effect 227/2025/QH15 Nghị quyết số 227/2025/QH15 Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV In effect 184/2025/QH15 Nghị quyết số 184/2025/QH15 Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Bộ trưởng nhiệm kỳ 2021 - 2026 In effect 186/2025/QH15 Nghị quyết số 186/2025/QH15 Bầu Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội khóa XV In effect 185/2025/QH15 Nghị quyết số 185/2025/QH15 Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026 In effect 95/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 95/2025/UBTVQH15 quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội In effect 143/2024/QH15 Nghị quyết số 143/2024/QH15 Về bổ sung số lượng Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV Expired 80/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 80/2025/UBTVQH15 Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội In effect 92/2025/UBTVQH15 NGHỊ QUYẾT SỐ 92/2025/UBTVQH15 ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP NĂM 2025 In effect 87/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 87/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 In effect 94/2025/UBTVQH15 NGHỊ QUYẾT SỐ 94/2025/UBTVQH15 ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP NĂM 2025 In effect 93/2025/UBTVQH15 NGHỊ QUYẾT SỐ 93/2025/UBTVQH15 QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN In effect 103/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố In effect 111/2024/QH15 Nghị quyết số 111/2024/QH15 Về một số cơ chế. Chinh sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia In effect 189/2025/QH15 Nghị quyết số 189/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận In effect 222/2025/QH15 Nghị quyết số 222/2025/QH15 Về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam In effect 44/2024/UBTVQH15 Nghị quyết số 44/2024/UBTVQH15 Quy định về thi đua, khen thưởng đối với đại biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội In effect 218/2025/QH15 Nghị quyết số 218/2025/QH15 Về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi In effect 217/2025/QH15 Nghị quyết số 217/2025/QH15 Về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân In effect 216/2025/QH15 Nghị quyết số 216/2025/QH15 Về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp In effect 226/2025/QH15 Nghị quyết số 226/2025/QH15 Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng In effect 215/2025/QH15 Nghị quyết số 215/2025/QH15 Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia về danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia và Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia In effect 214/2025/QH15 Nghị quyết số 214/2025/QH15 Bầu Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa XV In effect 192/2025/QH15 Nghị quyết số 192/2025/QH15 Về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên In effect 213/2025/QH15 Nghị quyết số 213/2025/QH15 Bầu Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV In effect 169/2024/QH15 Nghị quyết số 169/2024/QH15 về tổ chức chính quyền đô thị thành phố Hải Phòng​ Expired 212/2025/QH15 Nghị quyết số 212/2025/QH15 Bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia In effect 182/2025/QH15 Nghị quyết số 182/2025/QH15 Bầu Phó Chủ tịch Quốc hội khóa XV In effect 183/2025/QH15 Nghị quyết số 183/2025/QH15 Bầu Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV In effect 177/2025/QH15 Nghị quyết số 177/2025/QH15 Về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV In effect 181/2025/QH15 Nghị quyết số 181/2025/QH15 Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn nhiệm chức vụ Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2021 - 2026 In effect 47/2024/UBTVQH15 Nghị quyết số 47/2024/UBTVQH15 Về việc thực hiện liên tục chế độ khoán họp đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; chế độ khoán chi phục vụ hoạt động của Quốc hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội In effect 248/2025/QH15 Nghị quyết số 248/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo In effect 114/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân In effect 105/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 105/2025/UBTVQH15 Chương trình lập pháp năm 2026 In effect 1004/2020/UBTVQH14 Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 Về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh In effect 104/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 104/2025/UBTVQH15 ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu In effect 115/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 115/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật In effect 108/2025/UBTVQH15 NGHỊ QUYẾT SỐ 108/2025/UBTVQH15 QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH In effect 210/2025/QH15 Nghị quyết số 210/2025/QH15 Về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV In effect 209/2025/QH15 Nghị quyết số 209/2025/QH15 Miễn nhiệm chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và chức vụ Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa XV In effect 90/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 90/2025/UBTVQH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội In effect 199/2025/QH15 Nghị quyết số 199/2025/QH15 Về việc rút ngắn nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026; Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 In effect 178/2025/QH15 Nghị quyết số 178/2025/QH15 Về việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội In effect 176/2025/QH15 Nghị quyết số 176/2025/QH15 Về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV In effect 66/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 In effect 65/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 65/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 In effect 211/2025/QH15 Nghị quyết số 211/2025/QH15 Về việc thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia In effect 68/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 68/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 In effect 162/2024/QH15 Nghị quyết số 162/2024/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 In effect 67/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 Quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân In effect 206/2025/QH15 Nghị quyết số 206/2025/QH15 Về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật In effect 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN Quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp In effect
65/2020/QH14
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 65/2020/QH14
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 2
Consolidates 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.