Nghị quyết số 66.1NQ/2025/NQ-CP quy định về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp. Văn bản áp dụng cho các khu vực dự kiến trở thành đô thị có quy mô dân số từ 15.000 đến 45.000 người tùy theo điều kiện địa lý.
적용 범위
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh
핵심 사항
- Khu vực dự kiến hình thành đô thị có quy mô dân số từ 15.000 đến 45.000 người tùy theo điều kiện địa lý → được lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu trước khi phê duyệt quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh → giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc để lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu.
- Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh → tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh → xem xét, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu dựa trên báo cáo thẩm định và hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình.
- Trường hợp việc lập quy hoạch phân khu làm thay đổi vượt quá các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo pháp luật về đất đai → Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo thuận lợi cho việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với các khu vực dự kiến hình thành đô thị.
- Giúp đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong quá trình lập quy hoạch.
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thông qua việc quy hoạch hợp lý.
❓ 자주 묻는 질문
Khu vực nào được áp dụng quy định về lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu?
Áp dụng cho các khu vực dự kiến hình thành đô thị có quy mô dân số từ 15.000 đến 45.000 người tùy theo điều kiện địa lý.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc để lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu; xem xét, phê duyệt dựa trên báo cáo thẩm định và hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình.
Cơ quan nào có trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu?
Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu.
Trong trường hợp nào Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp?
Khi việc lập quy hoạch phân khu làm thay đổi vượt quá các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo pháp luật về đất đai hoặc khi quy mô dân số dự báo thấp hơn mức quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực đến ngày nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
__________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị quyết quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; áp dụng đối với khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45.000 người trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương; từ 15.000 người trở lên đối với tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới; từ 21.000 người trở lên đối với các tỉnh hình thành sau sắp xếp còn lại.
Điều 2. Nguyên tắc và yêu cầu lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu
1. Quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị có thể được lập mới, điều chỉnh đồng thời với quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị và được phê duyệt trước khi phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị.
Sau khi phê duyệt, quy hoạch phân khu được cập nhật, tích hợp trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.
2. Nội dung quy hoạch phân khu đối với khu vực dự kiến hình thành đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch phân khu tại quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch trên cơ sở rà soát, xác định tính chất, chức năng, vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự kiến lập quy hoạch;
b) Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu.
2. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu trên cơ sở báo cáo thẩm định và hồ sơ do cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh trình.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi phê duyệt trong trường hợp việc lập quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị làm thay đổi vượt quá các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo pháp luật về đất đai.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi tổ chức lập mới, điều chỉnh trong trường hợp quy mô dân số dự báo thấp hơn mức quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
6. Trình tự, thủ tục lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua và trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng được ban hành trong Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
2. Bộ Xây dựng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7 và các nội dung có liên quan của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.
3. Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tăng cường giám sát việc tổ chức thực hiện lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu theo quy định tại Nghị quyết này.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: