Thông tư số 67/2003/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ

Thông tư số 67/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ và doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ. Văn bản này quy định về các khoản thu, chi, quản lý tài chính, trách nhiệm của các bên liên quan và tổ chức thực hiện.

文号67/2003/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Văn Tá — Thứ trưởng
更新30/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý Tài Chính Doanh Nghiệp
发布日期11/07/2003
生效日期10/08/2003
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 67/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ và doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ. Văn bản này quy định về các khoản thu, chi, quản lý tài chính, trách nhiệm của các bên liên quan và tổ chức thực hiện.

适用范围

Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ đối với các loại chợ được quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ.

要点

  • Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ được thu các khoản như tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; cung cấp dịch vụ, hàng hóa; phí chợ, trông giữ xe, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy.
  • Chỉ định rõ đối với chợ loại 1 và loại 2 là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm toàn bộ các chi phí hoạt động. Đối với chợ loại 3, Ban quản lý chợ hoạt động như đơn vị sự nghiệp có thu; nội dung thu, chi, quản lý và sử dụng các khoản thu, chi theo quy định tại Thông tư này.
  • Ban quản lý chợ được sử dụng số thu để chi cho các nội dung như hoàn trả vốn đầu tư xây dựng chợ, tiền công cho người lao động, quản lý hành chính, hoạt động tổ chức thu, cung ứng dịch vụ và chi khác. Số thu còn lại nộp ngân sách nhà nước.
  • Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ được thu các khoản như trên, xây dựng kế hoạch kinh doanh và phương án tài chính cho hoạt động của mình, thực hiện chế độ quyết toán và báo cáo tài chính theo quy định pháp luật.
  • Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm thu các khoản như tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ để hoàn trả vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước. Thực hiện công tác quản lý tài chính theo quy định của pháp luật.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý và phát triển các chợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về tài chính đối với Ban quản lý chợ và doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ nếu không có nguồn thu ổn định.

❓ 常见问题

Ban quản lý chợ được thu các khoản gì?

Ban quản lý chợ được thu tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; cung cấp dịch vụ, hàng hóa; phí chợ, trông giữ xe, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy.

Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm gì?

Đoàn thể này phải xây dựng kế hoạch kinh doanh và phương án tài chính cho hoạt động của mình; thực hiện chế độ quyết toán và báo cáo tài chính theo quy định pháp luật.

Ban quản lý chợ được sử dụng số thu như thế nào?

Số thu được sử dụng để chi cho các nội dung như hoàn trả vốn đầu tư xây dựng chợ, tiền công cho người lao động, quản lý hành chính, hoạt động tổ chức thu, cung ứng dịch vụ và chi khác. Số thu còn lại nộp ngân sách nhà nước.

Ban quản lý chợ có trách nhiệm gì với cơ quan tài chính?

Chịu trách nhiệm thu các khoản như tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ để hoàn trả vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước. Thực hiện công tác quản lý tài chính theo quy định của pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

全文

THÔNG TƯ

         Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ,

              doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ

 

 

Căn cứ vào Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

 

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

 

Để góp phần tăng cường công tác phát triển và quản lý chợ, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ,  doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ như sau:

 

 

A. Qui định chung:

 

1. Thông tư này được áp dụng cho Ban quản lý chợ và doanh nghiệp  kinh doanh khai thác và quản lý chợ đối với các loại chợ được qui định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; không áp dụng đối với các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hoá (bao gồm cả siêu thị, trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài).

 

2. Ban quản lý chợ của chợ loại 1, loại 2 và loại 3 quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm toàn bộ các chi phí hoạt động. Đối với chợ loại 1 và loại 2, Ban quản lý chợ được áp dụng cơ chế tài chính theo qui định tại Nghị định số 10/2002/NĐ- CP ngày 16/ 01/ 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Đối với chợ loại 3, Ban quản lý chợ hoạt động như đơn vị sự nghiệp có thu; nội dung thu, chi, quản lý và sử dụng các khoản thu, chi theo quy định tại Thông tư này.

 

3.  Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ là đơn vị hoạt động kinh doanh khai thác và quản lý chợ được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

B. Quy định cụ thể:

 

I. Các khoản thu từ hoạt động chợ:

 

Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ  được thu các khoản sau:

 

1. Thu về cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; cung cấp dịch vụ, hàng hoá:

 

Thu tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê điểm kinh doanh;

 

Thu từ việc cung cấp các dịch vụ bốc xếp hàng hoá, kho bãi để lưu giữ hàng hoá, dịch vụ bảo vệ theo hợp đồng cụ thể và các dịch vụ khác;

 

Thu khác: Thu được trích để lại theo hợp đồng uỷ nhiệm thu (thu phí, thu tiền điện, nước và các khoản có liên quan đến hoạt động kinh doanh tại chợ…); thu tiền phạt, tiền bồi thường hợp đồng(nếu có) đối với các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh tại chợ do vi phạm các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết với Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ.

 

2. Các loại phí theo quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001, bao gồm:

 

Phí chợ;

Phí trông giữ xe;

Phí vệ sinh;

 

Mức thu các loại phí nêu trên thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng dẫn chung của Bộ Tài chính.

 

Phí phòng cháy, chữa cháy: Mức và cách thức quản lý thu nộp theo quy định của Bộ Tài chính.

 

Việc quản lý, sử dụng các khoản phí nêu trên phải thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, cụ thể:

 

Đối với chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng, các khoản phí nêu trên là khoản thu của Ngân sách Nhà nước, Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ được trích lại một phần từ số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Phần tiền phí trích để lại này do cấp có thẩm quyền quyết định theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Ban quản lý chợ, doanh nghiệp quản lý và khai thác chợ có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.

 

Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp để kinh doanh khai thác và quản lý chợ thì các loại phí quy định tại Thông tư này là phí không thuộc Ngân sách Nhà nước. Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.

 

II. Quản lý, sử dụng các khoản thu, chi ở chợ:

 

1. Ban quản lý chợ:

 

1.1. Ban quản lý chợ được sử dụng các khoản thu nêu tại Mục I Thông tư này để chi cho các nội dung sau:

 

a/ Đối với chợ loại 1 và loại 2:

Chi hoàn trả vốn đầu tư xây dựng chợ.

 

Chi cho người lao động: Chi tiền lương, tiền công, tiền ăn ca, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo qui định.

 

Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, điện, nước, thông tin liên lạc, họp bàn, hội nghị tổng kết, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất: nhà cửa, máy móc thiết bị...

 

Chi cho các hoạt động tổ chức thu (kể cả hoạt động thu theo hợp đồng uỷ nhiệm thu);

 

Chi cho hoạt động cung ứng dịch vụ (kể cả chi nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định),

 

Chi khác.

 

Ban quản lý chợ được thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu quy định tại Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

 

b/ Đối với chợ loại 3:

 

Chi hoàn trả vốn đầu tư xây dựng chợ;

 

Chi tiền công cho người lao động;

 

Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, điện, nước, thông tin liên lạc, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất: nhà cửa, máy móc thiết bị...

 

Chi cho các hoạt động tổ chức thu (kể cả hoạt động thu theo hợp đồng uỷ nhiệm thu);

 

Chi cho hoạt động cung ứng dịch vụ (kể cả chi nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định);

 

Chi khác.

 

Ban quản lý chợ được sử dụng số thu để chi các khoản theo quy định, số thu còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

 

1.2. Quản lý, sử dụng, quyết toán các khoản thu, chi hoạt động của ban quản lý chợ:

 

Hàng năm, Ban quản lý chợ xây dựng dự toán, lập báo cáo quyết toán thu, chi kinh phí hoạt động trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý chợ qui định tại Điều 15 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.          

 

Ban quản lý chợ thực hiện công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước về chế độ kế toán, thống kê áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp.

 

2. Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ:   

 

Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ được thu các khoản thu nêu tại Mục I của Thông tư này.

 

Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ phải xây dựng kế hoạch kinh doanh và phương án tài chính cho hoạt động của mình. Việc xây dựng phương án tài chính dựa trên cơ sở các khoản thu để sử dụng chi cho các mục đích như hoàn trả vốn đầu tư xây dựng chợ, các chi phí cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp.

 

Tuỳ thuộc vào loại hình tổ chức (doanh nghiêp, hợp tác xã, công ty cổ phần) và quy mô hoạt động của các loại chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ được áp dụng các quy định hiện hành phù hợp với mỗi loại hình để tổ chức công tác kế toán, thống kê, quản lý và sử dụng các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

 

Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ phải thực hiện chế độ quyết toán và báo cáo tài chính doanh nghiệp theo các quy định pháp luật.

 

 

III. Trách nhiệm của Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ đối với cơ quan tài chính, thuế địa phương và các tổ chức cá nhân kinh doanh trong chợ:

1. Đối với cơ quan tài chính: Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành và các hướng dẫn của cơ quan tài chính địa phương, Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm:

 

Thu các khoản như tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ để hoàn trả vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước, các khoản hỗ trợ tín dụng và các khoản vốn vay tín dụng cho đầu tư xây dựng mới, cải tạo sửa chữa chợ (nếu có).

 

Thực hiện công tác quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này và các hướng dẫn của cơ quan tài chính địa phương.

 

2. Đối với cơ quan thuế: Ban quản lý chợ, Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm:

 

Đăng ký, kê khai nộp thuế và các khoản phải nộp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

 

Hợp tác với cơ quan thuế trong việc tổ chức thu các khoản thu trên cơ sở các hợp đồng uỷ nhiệm thu được ký giữa hai bên.

 

3. Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ:

 

Trên cơ sở các quy định pháp luật, Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ phải tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ hoạt động thuận lợi, đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh chợ,...

 

Tuyên truyền, phổ biến và đôn đốc các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ chấp hành theo quy định của pháp luật.

 

IV. Tổ chức thực hiện:

 

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo UBND các cấp, Sở Tài chính-Vật giá thực hiện các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.

Cơ quan Tài chính địa phương có trách nhiệm hướng dẫn Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ thực hiện đúng công tác quản lý tài chính theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư này.

 

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 41
02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ 已失效 1744/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1744/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số điều của quyết định số: 1127/2012/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 của ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạn về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 1127/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1127/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh 已失效 46/2023/QĐ-UBND Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 53/2020/QĐ-UBND Quyết định số 53/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các mức thu tại chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. 已失效 24/2019/QĐ-UBND Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chơ trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai 已失效 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 生效中 73/2017/QĐ-UBND Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định tổ chức quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và việc sử dụng thuê điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Quy định về tổ chức quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và việc sử dụng, thuê điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 10/2017/QĐ-UBND Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 36/2016/QĐ-UBND Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 生效中 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 生效中 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 14/2013/QĐ-UBND Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế đấu thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 已失效 43/2015/QĐ-UBND Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效 24/2007/QĐ-UBND Quyết định 24/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 已失效 11/2007/QĐ-UBND Quyết định 11/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu phí chợ Tân Bình, Phạm Văn Hai, Hoàng Hoa Thám, Bàu Cát do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình ban hành 已失效 56/2008/QĐ-UBND Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 10/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND Về ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 33/2014/QĐ-UBND Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 43/2013/QĐ-UBND Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 已失效 02/2012/QĐ-UBND Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu và quản lý sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 149/2004/QĐ-UB Quyết định số 149/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế Quản lý và Đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang 已失效 19/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND Về việc quy định một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre 生效中 14/2014/QĐ-UBND Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 已失效 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và phát triển chợ 已失效 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 已失效 62/2008/QĐ-UBND Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 18/2021/QĐ-UBND Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 10/2021/QĐ-UBND Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND 已失效 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về mức thu và quản lý Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016, 2017 已失效 52/2015/QĐ-UBND Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效
被其引用 8
14/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh 生效中 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi 已失效 62/2008/QĐ-UBND Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 149/2004/QĐ-UB Quyết định số 149/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu tỉnh Cần Thơ thành Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu thành phố Cần Thơ 已失效 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效
67/2003/TT-BTC
Thông tư số 67/2003/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 36
33/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 14/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 已失效 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc cho phép thành lập Trạm y tế các phường, xã trên địa bàn quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang 已失效 53/2020/QĐ-UBND Quyết định số 53 /2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND 已失效 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1 生效中 18/2021/QĐ-UBND Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình và nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 生效中 46/2023/QĐ-UBND Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Phúc 生效中 19/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 生效中 10/2021/QĐ-UBND Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ 03 văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực Ban Quản lý Khu kinh tế tham mưu 生效中 10/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND Về việc thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang 已失效 10/2017/QĐ-UBND Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Khu vực phát triển đô thị tỉnh An Giang 已失效 73/2017/QĐ-UBND Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND Quy định nội dung chi, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường 已失效 56/2008/QĐ-UBND Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất tại khu tiểu thủ Công nghiệp xã Diên Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 已失效 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành Chương trình cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020 已失效 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa. 已失效 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 已失效 52/2015/QĐ-UBND Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Kiểm tra Liên ngành trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội huyện Nhà Bè 已失效 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 生效中 69/2008/QĐ-UBND Quyết định số 69/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND cuả UBND tỉnh Gia Lai 生效中 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 已失效 43/2013/QĐ-UBND Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú 已失效 36/2016/QĐ-UBND Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu 生效中 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc các xã Ia Băng, Adơk và xã Nam Yang huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai 生效中 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 43/2015/QĐ-UBND Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011 - 2015 áp dụng cho năm ngân sách 2016 已失效 24/2019/QĐ-UBND Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Tài chính; Trưởng, phó phòng thuộc Chi cục Tài chính Doanh nghiệp; Trưởng, phó Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện 已失效 02/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 生效中 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp 已失效 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Tuyên Quang 已失效 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 已失效 178-CP Nghị định số 178-CP Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。