Thông tư này sửa đổi, bổ sung các biểu mẫu liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông trong và ngoài nước dành cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và chưa đủ 14 tuổi. Văn bản áp dụng cho công dân Việt Nam khi xin cấp, khôi phục hoặc trình báo mất hộ chiếu, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
要点
- Người từ đủ 14 tuổi và người chưa đủ 14 tuổi khi đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước phải sử dụng biểu mẫu mới (Điều 1, Mục 1-2)
- Người từ 14 tuổi trở lên và người chưa đủ 14 tuổi khi đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài phải sử dụng biểu mẫu mới (Điều 1, Mục 3-4)
- Công dân Việt Nam ở nước ngoài khi đề nghị xác nhận nhân thân để cấp hộ chiếu phải sử dụng biểu mẫu mới (Điều 1, Mục 5)
- Người đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông và trình báo mất hộ chiếu phổ thông phải sử dụng biểu mẫu mới (Điều 1, Mục 6-7)
- Công dân chưa đến nhận hộ chiếu phải sử dụng biểu mẫu mới khi trình bày về việc này (Điều 1, Mục 8)
🌐 本文件的社会影响
更新中。
❓ 常见问题
Người từ đủ 14 tuổi và người chưa đủ 14 tuổi khi đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước phải sử dụng biểu mẫu nào?
Phải sử dụng biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ đủ 14 tuổi (mẫu TK01) và người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK01a) ban hành kèm theo Thông tư này.
Người từ 14 tuổi trở lên khi đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài phải sử dụng biểu mẫu nào?
Phải sử dụng biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở lên (mẫu TK02) ban hành kèm theo Thông tư này.
Công dân Việt Nam ở nước ngoài khi đề nghị xác nhận nhân thân để cấp hộ chiếu phải sử dụng biểu mẫu nào?
Phải sử dụng biểu mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK03) ban hành kèm theo Thông tư này.
Người đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông phải sử dụng biểu mẫu nào?
Phải sử dụng biểu mẫu Tờ khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04) ban hành kèm theo Thông tư này.
Người chưa đến nhận hộ chiếu phải trình bày về việc này bằng biểu mẫu nào?
Phải sử dụng biểu mẫu Đơn trình bày về việc chưa đến nhận hộ chiếu (mẫu TK06) ban hành kèm theo Thông tư này.
全文
3
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 69/2026/TT-BCA |
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2023/TT-BCA
ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA ngày 31 tháng 7 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công an
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 1. Thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan
1. Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ đủ 14 tuổi (mẫu TK01) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ đủ 14 tuổi (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK01a) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK01a) ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở lên (mẫu TK02) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở lên (mẫu TK02) ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK02a) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK02a) ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK03) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK03) ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04) ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Thay thế biểu mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05); bằng biểu mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Thay thế biểu mẫu Đơn trình bày về việc chưa đến nhận hộ chiếu (mẫu TK06) bằng biểu mẫu Đơn trình bày về việc chưa đến nhận hộ chiếu (mẫu TK06) ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Thay thế biểu mẫu Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu VB01) bằng biểu mẫu Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu VB01) ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp công dân đã nộp tờ khai đề nghị cấp, hủy, khôi phục, trình báo mất hộ chiếu phổ thông trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thì không phải nộp lại tờ khai theo mẫu mới.
3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - UBND các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; - Công an các tỉnh, thành phố; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an; - Lưu: VT, QLXNC (P3). |
BỘ TRƯỞNG
(đã ký)
Đại tướng Lương Tam Quang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
原始文件(PDF)
下载
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: