Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg Về việc công bố Danh mục phân loại Cảng biển Việt Nam

Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam dựa trên tiêu chí cụ thể, nhằm quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng cảng biển phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Văn bản áp dụng cho các cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động cảng biển.

문서 번호70/2013/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tư Pháp
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트19. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Chưa Phân Loại
발행19. 11. 2013
발효10. 01. 2014
발효일10. 09. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam dựa trên tiêu chí cụ thể, nhằm quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng cảng biển phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Văn bản áp dụng cho các cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động cảng biển.

적용 범위

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý khai thác sử dụng cảng biển Việt Nam

핵심 사항

  • Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm lập và công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam theo quy định (Điều 4.1)
  • Cảng biển được phân loại thành ba loại: I, II, III dựa trên tiêu chí về vai trò kinh tế - xã hội, quy mô và công năng (Điều 3)
  • Các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong quản lý nhà nước về cảng biển (Điều 4.2)
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2014
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong thủ tục đất đai liên quan đến phát triển cảng biển (Điều 4.2.a)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng cảng biển, phù hợp với nhu cầu kinh tế - xã hội
  • Giúp các cơ quan chức năng có căn cứ pháp lý để thực hiện quản lý nhà nước về cảng biển
  • Có thể tạo ra gánh nặng cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định mới trong việc đầu tư xây dựng và khai thác cảng biển

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này có thay thế quyết định nào?

Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg thay thế Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cảng biển được phân loại thành những loại nào?

Cảng biển được phân loại thành ba loại: I, II và III dựa trên tiêu chí về vai trò kinh tế - xã hội, quy mô và công năng (Điều 3).

Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm gì?

Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm lập và công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam theo quy định.

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 70/2013/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố Danh mục phân loại Cảng biển Việt Nam

____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về tiêu chí phân loại cảng biển và trách nhiệm công bố danh mục phân loại cảng biển Việt Nam.

2. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác sử dụng cảng biển Việt Nam.

3. Quyết định này không áp dụng đối với việc xếp loại doanh nghiệp quản lý, khai thác cảng biển tại Việt Nam.

Điều 2. Mục đích của phân loại cảng biển Việt Nam

1. Xây dựng cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển cảng biển phát huy tiềm năng, lợi thế, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Tổ chức quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng và quản lý khai thác cảng biển phù hợp với Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế, thông lệ hàng hải quốc tế có liên quan.

3. Quyết định việc đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, mở rộng cảng biển để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

4. Góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững chủ quyền của Việt Nam trên các vùng biển và hải đảo phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

5. Các mục đích khác phù hợp với phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng, an ninh quốc gia.

Điều 3. Tiêu chí và nội dung phân loại cảng biển Việt Nam

1. Tiêu chí phân loại cảng biển Việt Nam gồm:

a) Đặc điểm vùng hấp dẫn của cảng biển, bao gồm các tiêu chí về diện tích, dân số, loại đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, dịch vụ hàng hải và hạ tầng giao thông kết nối với cảng biển;

b) Vai trò, chức năng và tầm ảnh hưởng của cảng biển đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, liên vùng hoặc cả nước;

c) Quy mô và công năng của cảng biển, bao gồm các tiêu chí về loại hàng hóa và sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển; tổng chiều dài bến cảng, trọng tải tàu tiếp nhận tại thời điểm hiện tại và theo quy hoạch;

d) Xu hướng đầu tư xây dựng để phát triển cảng biển tập trung, tránh dàn trải, tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ có 01 cảng biển theo quy định tại Điều 59 Bộ luật hàng hải Việt Nam.

2. Nội dung phân loại cảng biển Việt Nam

a) Cảng biển loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng phục vụ chủ yếu cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng. Đối với cảng biển loại I có vai trò là cảng cửa ngõ hoặc cảng trung chuyển quốc tế, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước được ký hiệu là cảng biển loại IA;

b) Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng phục vụ chủ yếu cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương;

c) Cảng biển loại III là cảng biển chuyên dùng phục vụ chủ yếu cho hoạt động của doanh nghiệp.

Điều 4. Trách nhiệm thực hiện

1. Bộ Giao thông vận tải

a) Tổ chức lập, công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam theo các quy định tại Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quản lý cảng biển và luồng hàng hải và Quyết định này;

b) Công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam vào tháng 01 hàng năm;

c) Tổng hợp, công bố danh mục các cảng biển đã được

d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng cảng biển phù hợp với quy định của Quyết định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện thủ tục đất đai trong quy hoạch phát triển cảng biển và giao các khu vực biển cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và khai thác, sử dụng cảng biển theo quy định;

b) Các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hàng hải, hoạt động tại cảng biển và vùng nước cảng biển; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng và khai thác, sử dụng cảng biển theo quy định của pháp luật;

c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bảo đảm quỹ đất, vùng nước để xây dựng phát triển cảng biển theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam.

2. Ban hành kèm theo Quyết định này 03 Phụ lục, bao gồm:

a) Phụ lục I: Danh mục phân loại cảng biển loại I và cảng biển loại II;

b) Phụ lục II: Danh mục phân loại cảng dầu khí ngoài khơi;

c) Phụ lục III: Bảng tiêu chí đánh giá, phân loại cảng biển, bến cảng.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗