Thông tư số 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn việc xác định mức thu và quản lý tiền phí do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Các loại phí bao gồm xây dựng, đo đạc, thẩm định cấp quyền sử dụng đất, chợ, đò, lề đường, thư viện, an ninh, trật tự, trông giữ xe, tham quan danh lam thắng cảnh, vệ sinh và phòng chống thiên tai. Mức thu cụ thể được quy định cho từng loại phí dựa trên các yếu tố như khu vực, mục đích sử dụng, diện tích, số lượng hàng hóa, trọng tải, mức vốn xây dựng công trình...

文号71/2003/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Văn Tá — Đang cập nhật
更新30/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期30/07/2003
生效日期29/08/2003
失效日期12/11/2006
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn việc xác định mức thu và quản lý tiền phí do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Các loại phí bao gồm xây dựng, đo đạc, thẩm định cấp quyền sử dụng đất, chợ, đò, lề đường, thư viện, an ninh, trật tự, trông giữ xe, tham quan danh lam thắng cảnh, vệ sinh và phòng chống thiên tai. Mức thu cụ thể được quy định cho từng loại phí dựa trên các yếu tố như khu vực, mục đích sử dụng, diện tích, số lượng hàng hóa, trọng tải, mức vốn xây dựng công trình...

适用范围

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị được phép thu phí; tổ chức, cá nhân nộp phí; người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ có liên quan đến các loại phí này.

要点

  • Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu đối với 20 loại phí cụ thể.
  • Mức thu phí được xác định dựa trên nguyên tắc chung và áp dụng khác nhau cho từng loại phí, ví dụ: phí xây dựng có tỷ lệ % trên giá trị công trình, phí chợ có mức thu theo diện tích bán hàng, phí qua đò có mức thu tùy thuộc vào loại đò và khoảng cách chạy đò.
  • Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung mức thu cho từng loại phí toàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức cụ thể phù hợp với điều kiện địa phương.
  • Phí được phân biệt theo đối tượng nộp phí như cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh... và có mức thu khác nhau cho phù hợp.
  • Quản lý, sử dụng tiền phí thu được dựa trên xác định rõ khoản phí thuộc ngân sách nhà nước hay không. Nếu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương và bù đắp chi phí quản lý, duy tu các dịch vụ công.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh tế đối với người dân và doanh nghiệp khi phải nộp nhiều loại phí.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc tính toán chi phí hoạt động nếu mức thu phí thay đổi thường xuyên.
  • Người dân có thể cảm thấy phiền phức khi phải nộp nhiều loại phí cho các dịch vụ công.

❓ 常见问题

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu phí như thế nào?

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung mức thu cho từng loại phí toàn tỉnh, sau đó Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức cụ thể phù hợp với điều kiện địa phương.

Mức thu phí xây dựng là bao nhiêu?

Mức thu phí xây dựng có thể từ 0.5% đến 2% trên giá trị công trình, tùy thuộc vào loại công trình và khu vực dân cư.

Phí chợ được tính như thế nào?

Phí chợ được tính theo diện tích bán hàng của người buôn bán tại chợ, mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/m2/tháng cho hộ đặt cửa hàng cố định và 8.000 đồng/người/ngày cho người buôn bán không thường xuyên.

Mức thu phí qua đò là bao nhiêu?

Phí qua đò tối đa không quá 5.000 đồng/người cho hành khách, 5.000 đồng/xe đạp hoặc xe máy đi kèm hành khách và 10.000 đồng/một đơn vị tính (50 kg hàng hoá) cho hàng hoá thông thường.

Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô được tính như thế nào?

Mức thu phí trông giữ xe đạp không quá 500 đồng/lượt, xe máy không quá 1.000 đồng/lượt và ô tô không quá 10.000 đồng/lượt, tùy theo số ghế hoặc trọng tải của xe.

全文

THÔNG TƯ

Về việc hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

_________________________________

Triển khai thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Chính phủ đã có Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định rõ nguyên tắc xác định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, đồng thời có phân cấp cho Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là cấp tỉnh) ban hành một số loại phí.

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP nêu trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm về các loại phí này như sau:

I. NHỮNG LOẠI PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Theo quy định của Nghị định 57/2002/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với những loại phí sau:

1. Phí xây dựng;

2. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

4. Phí chợ;

5. Phí đấu thầu, đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu);

6. Phí sử dụng đường bộ (đối với đường thuộc địa phương quản lý);

7. Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý);

8. Phí qua đò;

9. Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý);

10. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước;

11. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

12. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý);

13. Phí an ninh, trật tự;

14. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;

15. Phí tham quan danh lam thắng cảnh (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý);

16. Phí tham quan di tích lịch sử (đối với di tích lịch sử thuộc địa phương quản lý);

17. Phí tham quan công trình văn hoá (đối với công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý);

18. Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý);

19. Phí vệ sinh;

20. Phí phòng, chống thiên tai.

II. XÁC ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ THU ĐƯỢC

Theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 57/2002/NĐ-CP thì Hội đồng nhân dân quy định đối với phí được phân cấp bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể. Việc quy định này căn cứ vào nguyên tắc chung sau:

1. Về mức thu: bảo đảm nguyên tắc xác định mức thu quy định tại Điều 8 của Nghị định 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại phần A, mục III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

2. Về quản lý, sử dụng tiền phí thu được: bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 17 của Nghị định 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại phần C và phần D, mục III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC nêu trên.

3. Đối với các loại phí có ý nghĩa quan trọng của tỉnh, có số thu lớn, có thể quy định mức thu cụ thể được, như phí cầu, đường bộ thuộc phạm vi tỉnh quản lý, phí xây dựng... thì việc quyết định mức thu đối với từng loại phí được phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải bảo đảm đúng trình tự quy định tại Điều 11 Pháp lệnh phí và lệ phí là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định. Tuy nhiên, trong thực tế cũng có những khoản thu phí nếu ban hành như vậy vừa cụ thể, nhỏ nhặt mà không kịp thời, không phù hợp với hoạt động của Hội đồng nhân dân, thí dụ như: phí đò, phí chợ nông thôn,... nếu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ra văn bản cho từng đò, từng chợ cụ thể sẽ mất thời gian không cần thiết, không kịp thời. Để khắc phục tình hình trên, dưới đây xin hướng dẫn một số nguyên tắc cụ thể để địa phương vận dụng, như sau:

a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định khung mức thu cho cả tỉnh về từng loại phí. Căn cứ vào khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có xuất hiện, phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí để áp dụng, thực hiện ngay.

b) Đối với một số loại phí mà Chính phủ hoặc Bộ Tài chính đã có văn bản quy định, gồm: phí đấu thầu, đấu giá, phí sử dụng đường bộ, phí qua cầu, phí qua phà, phí dự thi, dự tuyển thì mức thu được áp dụng theo quy định tại các văn bản đó cho đến khi có hướng dẫn thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản mới (thí dụ như: phí sử dụng đường bộ, từ ngày 01/3/2003 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 06/12/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ). Trường hợp mức thu của loại phí nào không phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

c) Đối với các loại phí khác (ngoài các loại phí đã nêu tại tiết b, điểm này): tuỳ từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:

c.1. Đối với phí xây dựng

- Phí xây dựng là khoản thu vào chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở, nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn mà chủ đầu tư xây dựng công trình.

- Mức thu phí: có thể được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị công trình xây dựng (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt), tuỳ thuộc vào loại công trình xây dựng (là nhà ở hoặc là công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh) và khu vực dân cư mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp. Mức thu áp dụng đối với công trình xây dựng làm nhà ở thấp hơn đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh. Mức thu tối đa không quá 0,5% đối với công trình có mức vốn xây dựng nhóm A, không quá 1% đối với công trình có mức vốn xây dựng nhóm B và không quá 2% đối với công trình có mức vốn xây dựng nhóm C.

c.2. Đối với phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu vào các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ.

- Mức thu phí: căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tuỳ thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu tối đa không quá 1.000 đồng/m2.

c.3. Đối với phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu vào các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

- Mức thu: tuỳ thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 5.000.000 đồng/hồ sơ.

c.4. Đối với phí chợ

- Phí chợ là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ của ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ.

- Mức thu: tuỳ thuộc vào quy mô chợ, tính chất hoạt động của từng loại chợ, diện tích bán hàng của người buôn bán tại chợ và tình hình cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, như:

+ Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ, mức thu phí có thể quy định cho cả tháng, nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/m2/tháng;

+ Đối với chợ có người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ, mức thu phí có thể tính theo từng người đem hàng hoá vào bán hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ. Mức thu tối đa không quá 8.000 đồng/người/ngày. Trường hợp tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ, tuỳ thuộc vào tính chất, giá trị của hàng hoá nhập chợ, mức thu có thể tính theo kg, con... hoặc theo trọng tải của xe chở hàng hoá nhập chợ, nhưng không quá 100.000 đồng/xe hoặc lô hàng hoá nhập chợ.

c.5. Đối với phí qua đò

- Phí qua đò là khoản thu của chủ đò hoặc bến khách đối với người thuê đò để chở khách, hàng hoá ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh, hồ hoặc cập vào tàu khách để đón, trả hành khách trong khi tàu khách đang hành trình. Khoản phí này dùng để bù đắp chi phí để chạy đò và chi phí quản lý của bến khách (nếu có).

- Mức thu phí: tuỳ thuộc vào loại đò (chuyển động bằng chèo, buồm, dây kéo hoặc bằng máy), tính chất hoạt động là đò ngang, đò dọc hay đò màn, khoảng cách chạy đò và tình hình cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, như:

+ Đối với đò ngang: mức thu đối với hành khách tối đa không quá 5.000 đồng/người; đối với hành khách có đem theo xe đạp, xe máy thì có thể thu thêm nhưng không quá 5.000 đồng/xe; đối với hàng hoá qua đò chỉ thu đối với hàng hoá có khối lượng từ 50 kg trở lên (dưới 50 kg được tính như đối với xe đạp, xe máy đi kèm theo hành khách) với mức thu tuỳ thuộc vào trọng lượng của hàng hoá qua đò, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/một đơn vị tính là 50 kg. Trường hợp là hàng hoá cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 2 lần mức thu đối với hàng hoá thông thường.

+ Đối với đò dọc: do hành khách hoặc chủ hàng thoả thuận với chủ đò hoặc bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 50 kg hàng hoá.

+ Đối với đò màn: mức thu tối đa không quá 10.000 đồng/người.

c.6. Đối với phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước

- Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước là khoản thu vào các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch...) vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

- Mức thu phí: tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng địa phương về việc quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước mà quy định mức thu cho phù hợp, như:

+ Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ô tô ở những lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị, mức thu không quá 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng và không quá 100.000 đồng/xe/tháng.

+ Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất), mức thu tối đa một năm bằng 50% mức giá mặt đất, mặt nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định trong khung giá của Chính phủ hoặc không quá 3% doanh thu thu được từ việc sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân được phép sử dụng bến, bãi, mặt nước vào sản xuất, kinh doanh.

c.7. Đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan địa chính, Uỷ ban nhân dân xã, phường, quận, huyện,...) nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.

- Mức thu phí: tối đa không quá 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).

c.8. Đối với phí thư viện

- Phí thư viện là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí cần thiết cho hoạt động của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.

- Mức thu phí: tuỳ thuộc tình hình cụ thể, điều kiện và phương thức hoạt động, cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc mà có mức thu khác nhau cho phù hợp. Về nguyên tắc, phí thư viện bao gồm:

+ Phí thẻ đọc tài liệu, tối đa không quá 20.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là người lớn; không quá 10.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là thiếu nhi.

+ Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có), tối đa không quá 02 lần mức thu phí thẻ đọc tài liệu.

Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

c.9. Đối với phí an ninh, trật tự

- Phí an ninh, trật tự là khoản thu đối với các tổ chức, hộ gia đình cư trú trên địa bàn địa phương, là một trong những nguồn kinh phí của Quỹ an ninh, trật tự của địa phương, nhằm mục đích hỗ trợ thêm cho hoạt động giữ gìn an ninh, trật tự ở địa phương của công an xã, phường, đội dân phòng, tổ tuần tra.

- Mức thu phí: tuỳ thuộc tình hình cụ thể của từng địa phương như tổ chức hoạt động của đội dân phòng, tổ tuần tra, quy mô, địa bàn của từng phường, xã, mật độ dân cư, điều kiện về thu nhập của các hộ gia đình mà áp dụng mức thu cho phù hợp:

+ Đối với hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mức thu tối đa không quá 5.000 đồng/hộ/tháng;

+ Đối với hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh, mức thu tối đa không quá 20.000 đồng/hộ/tháng;

+ Đối với đơn vị hành chính, sự nghiệp, mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/đơn vị/tháng;

+ Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/cơ sở/tháng.

c.10. Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô

- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.

- Mức thu phí: tuỳ thuộc vào phương thức nhận trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô mà có mức thu tương ứng với các hình thức thu cho phù hợp, như:

+ Mức thu phí lượt ban ngày đối với xe đạp không quá 500 đồng/lượt, đối với xe máy không quá 1.000 đồng/lượt, đối với ô tô thì tuỳ theo số ghế hoặc trọng tải của xe, nhưng cũng không quá 10.000 đồng/lượt.

+ Mức thu phí trông giữ ban đêm có thể cao hơn mức thu phí ban ngày, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu phí ban ngày. Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm thì mức thu phí cả ngày và đêm tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm.

+ Mức thu phí theo tháng tối đa không quá năm mươi lần mức thu phí ban ngày.

+ Đối với các điểm, bãi trông giữ ở các bệnh viện, trường học, chợ... là những nơi có nhiều nhu cầu trông giữ phương tiện cần áp dụng mức thu phí thấp hơn các nơi khác.

+ Đối với các điểm, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường và các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá mà khách tham quan thường có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác, thì có thể sử dụng hệ số điều chỉnh từ 1 đến 2 đối với những trường hợp có nhu cầu.

c.11. Đối với phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá

- Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về duy tu, bảo dưỡng, quản lý đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá đó.

- Mức thu phí: tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế, quy mô, hình thức hoạt động tổ chức tham quan của từng danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá mà có mức thu phí khác nhau cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc sau:

+ Mức thu được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan;

+ Đối với người lớn, mức thu không quá 15.000 đồng/lần/người.

+ Đối với trẻ em, mức thu không quá 7.000 đồng/lần/người.

+ Đối với những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá được tổ chức quốc tế công nhận có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định tại điểm này.

c.12. Đối với phí vệ sinh

- Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương, như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải...

- Mức thu phí: có thể được phân biệt theo các loại đối tượng là cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải để quy định cho phù hợp, như:

+ Đối với các cá nhân, hộ gia đình, mức thu tối đa không quá 2.000 đồng/người/tháng hoặc không quá 20.000 đồng/hộ/tháng.

+ Đối với các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp, mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

+ Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống, tuỳ theo quy mô của từng đối tượng mà có mức thu cho phù hợp nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/cửa hàng/tháng hoặc không quá 120.000 đồng/m3 rác.

+ Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, mức thu tối đa không quá 120.000 đồng/m3 rác.

+ Đối với các công trình xây dựng có thể tính theo số lượng rác thải ra hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị xây lắp công trình, nhưng tối đa không quá 120.000 đồng/m3 rác hoặc không quá 0,05% giá trị xây lắp công trình.

+ Riêng rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại...) cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với điều kiện của địa phương.

c.13. Đối với phí phòng, chống thiên tai

- Phí phòng, chống thiên tai là khoản thu đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và hộ gia đình (nếu cần thiết) trên địa bàn nơi có nguy cơ hoặc thường xuyên bị thiên tai nhằm phục vụ cho việc phòng, chống thiên tai của địa phương.

- Mức thu phí:

+ Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh: tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động của từng cơ sở mà áp dụng mức thu phí khác nhau cho phù hợp, như:

* Không có tác động xấu đến môi trường, mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/năm.

* Có tác động xấu, trực tiếp đến môi trường, như khai thác tài nguyên, khoáng sản... thì mức thu có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 1.000.000 đồng/năm.

+ Đối với các hộ gia đình, mức thu tối đa không quá 5.000 đồng/hộ/năm.

III. NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CÓ LIÊN QUAN

1. Việc quyết định thu phí, phạm vi, đối tượng điều chỉnh của từng loại phí (bao gồm cả đối tượng không thu, đối tượng được miễn, giảm phí) nêu tại Thông tư này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Đối với cơ quan, đơn vị được phép thu phí, do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp nhưng phải bảo đảm theo đúng quy định tại Điều 6 Pháp lệnh phí và lệ phí và Điều 4 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

2. Việc quản lý, sử dụng tiền phí thu được phải dựa trên cơ sở xác định rõ khoản phí đó là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước hay không thuộc ngân sách nhà nước. Nếu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định luôn tỷ lệ phần trăm trên số phí thu được để lại cho đơn vị thu để trang trải chi phí cho việc thu phí. Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa quy định phần phí để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định tạm thời tỷ lệ phần trăm trên số phí thu được để lại cho đơn vị thu để trang trải chi phí cho việc thu phí và phải báo cáo Hội đồng nhân dân tại phiên họp gần nhất.

3. Việc áp dụng mức thu phí của một hoạt động cụ thể cần phải được quy định áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp là phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức phí đó (mức phí áp dụng thống nhất) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

4. Về chứng từ thu phí: Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng. Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự in, chứng từ thu phí khác với mẫu chứng từ quy định chung hoặc chứng từ đặc thù như tem, vé in sẵn mức thu phí thì phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định.

5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 47
38/2004/QĐ-UBND Quyết định số 38/2004/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 1460/QĐ-UBND Quyết định số 1460/QĐ-UBND V/v ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán, và quyết toán phí đo đạc, lập bản đồ địa chính 生效中 1862/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1862/2005/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý 已失效 34/2004/QĐ-UBND Quyết định số 34/2004/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp,xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 41/2004/QĐ-UBND Quyết định số 41/2004/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 144/2003/NQ-HĐND Nghị quyết số 144/2003/NQ-HĐND Về mức thu và quản lý một số phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh 生效中 1295/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1295/2006/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lòng lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước và đất công cộng trên địa bàn thành phố Huế 已失效 88/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND Về thu, quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 已失效 247/2005/QĐ-UBND Quyết định số 247/2005/QĐ-UBND Về ban hành mức thu phí tham quan Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi. 已失效 2764/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2764/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chế độ thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, mức thu và tỉ lệ phần trăm (%) số phí thu được để lại 已失效 87/2005/QĐ-UBND Quyết định số 87/2005/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ hiệu lực thi hành của Quyết định số 627/QĐ-UB ngày 26/10/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức thu lệ phí tại các bến xe khách trong tỉnh 生效中 7891/2006/QĐ-UBND Quyết định số 7891/2006/QĐ-UBND Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai 生效中 245/2005/QĐ-UBND Quyết định số 245/2005/QĐ-UBND Về ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và phí tạm dừng, đỗ xe ô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 44/2004/QĐ-UBND Quyết định số 44/2004/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 21/2004/QĐ-UB Quyết định số 21/2004/QĐ-UB V/v Thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu 已失效 2922/2004/QĐ-UB Quyết định số 2922/2004/QĐ-UB Về Quy định các loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương 已失效 1467/QĐ-UBND Quyết định số 1467/QĐ-UBND V/v ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai 生效中 5162/2004/QĐ-UB Quyết định số 5162/2004/QĐ-UB Về việc thu phí giao thông qua cầu Mỹ Thạnh, huyện Giồng Trôm. 生效中 5161/2004/QĐ-UB Quyết định số 5161/2004/QĐ-UB Về việc thu phí giao thông qua cầu Phước Mỹ, huyện Giồng Trôm. 已失效 1784/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1784/2006/QĐ-UBND Về việc quy định bổ sung mức thu phí sử dụng Cảng cá Ba Tri 生效中 1293/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1293/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. 已失效 1462/QĐ-UBND Quyết định số 1462/QĐ-UBND V/v ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán, và quyết toán phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất 生效中 36/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2005/NQ-HĐND Về thu phí bán đấu giá tài sản. 生效中 95/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2006/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 58/2003/NQ-HĐND ngày 11/01/2003 của HĐND tỉnh về quy định mức thu một số khoản phí trên địa bàn 7 tỉnh Sơn La thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh 生效中 1862/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1862/2005/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý 生效中 6734/2004/QĐ.UB Quyết định số 6734/2004/QĐ.UB V/v Thu phí các loại phí: Phí chợ; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; phí bến bãi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 已失效 Số: 06/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số Số: 06/2004/NQ-HĐND Về thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước và phí thư viện 生效中 03/2005/QĐ-UBND Quyết định số 03/2005/QĐ-UBND ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 22/2004/NQ-HĐND7 Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND7 Về việc thành lập Quỹ quốc phòng, an ninh; Quỹ phòng, chống lụt, bão và điều chỉnh, bổ sung một số loại phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 3h/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 3h/2004/NQ-HĐND Về phí chợ 已失效 09/2004/QĐ-UB Quyết định số 09/2004/QĐ-UB V/v quy định mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 88/2003/QĐ-UB Quyết định số 88/2003/QĐ-UB V/v Ban hành danh mục và mức thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 69/2005/QĐ-UB Quyết định số 69/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông 生效中 82/2004/QĐ-UB Quyết định số 82/2004/QĐ-UB Về việc ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 生效中 52/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2005/NQ-HĐND Thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 51/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND Thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 50/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2005/NQ-HĐND Thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 297/2004/QĐ-UB Quyết định số 297/2004/QĐ-UB Quy định tạm thời giá vé tham quan đối với người Việt Nam tại các khu Di tích lịch sử văn hoá Huế và giá dịch vụ biểu diễn nghệ thuật cung đình, chụp ảnh lưu niệm 生效中 3g/2004/NQ-HĐND5 Nghị quyết số 3g/2004/NQ-HĐND5 Về phí vệ sinh môi trường 生效中 36/2004/QĐ-UB Quyết định số 36/2004/QĐ-UB Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 39/2004/QĐ-UB Quyết định số 39/2004/QĐ-UB Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 53/2004/QĐ-UBND Quyết định số 53/2004/QĐ-UBND V/v Ban hành Định mức sử dụng phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Điện Biên 生效中 21/2006/QĐ-UBND Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quy định thu phí qua cầu treo Bắc Cuông thuộc huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai 生效中 227/2004/QĐ-UB Quyết định số 227/2004/QĐ-UB về việcsửa đổi một số Điều của quy định về thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập Bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai do Nhà nước quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 120/2004/QĐ-UBngày 20/7/2004 của UBND tỉnh 生效中 53/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2005/NQ-HĐND về mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 118/2004/QĐ-UB Quyết định số 118/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai 生效中
71/2003/TT-BTC
Thông tư số 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 23
39/2004/QĐ-UB Quyết định số 39/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Cấp thoát nước tỉnh Cần Thơ thành Công ty Cấp thoát nước thành phố Cần Thơ 已失效 227/2004/QĐ-UB Quyết định số 227/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động Ban chỉ đạo Quản lý và Phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 88/2003/QĐ-UB Quyết định số 88/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2003 cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 03/2005/QĐ-UBND Quyết định số 03/2005/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất năm 2005 已失效 44/2004/QĐ-UB Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2004 (đợt 1) nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện, vốn từ nguồn thu quảng cáo đài truyền hình được để lại. 已失效 53/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2005/NQ-HĐND về việc thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 已失效 297/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 297/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRẠM KIỂM DỊCH THỰC VẬT NỘI ĐỊA VÀ CÁC TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT QUẬN, HUYỆN TRỰC THUỘC CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT 已失效 118/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 118/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÙI HỮU NGHĨA TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÙI HỮU NGHĨA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 22/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND Về mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2005 已失效 69/2005/QĐ-UB Quyết định số 69/2005/QĐ-UB Về việc ban hành đơn giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh 已失效 82/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 82/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG TỈNH CẦN THƠ THÀNH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 52/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2005/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 19/NQ- HĐND15 ngày 22 tháng 01 năm 2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 2 về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ giải quyết việc làm từ nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên. 生效中 21/2006/QĐ-UBND Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Vĩnh Linh trực thuộc Sở Y tế. 已失效 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường 已失效 06/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2004/NQ-HĐND Xác nhận kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI nhiệm kỳ 2004-2009 生效中 53/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND Về tổ chức và chính sách hỗ trợ khuyến nông cơ sở giai đoạn 2007 – 2010 已失效 50/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2005/NQ-HĐND V/v điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu lệ phí trước bạ, nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết và sử dụng nguồn thu xổ số kiến thiết 已失效 53/2004/QĐ-UBND Quyết định số 53/2004/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật của Công ty quản lý và xây dựng phát triển đô thị Tuyên Quang 已失效 09/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP THANH TRA THÀNH PHỐ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 51/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XIII kỳ họp thứ 3, ngày 29 tháng 8 năm 1992 “Về việc lập Quỹ Quốc phòng - An ninh ở cơ sở” 生效中 36/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。