Thông tư số 73/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/09/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng

Thông tư số 73/2006/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã. Quy định chi tiết về nguồn gốc, mức trích lập, nội dung chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng cũng như cách thức hạch toán và quyết toán.

Document No.73/2006/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byĐỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
Updated29/06/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý Ngân Sách
Issued date15/08/2006
Effective date08/09/2006
Expiry date08/07/2011
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 73/2006/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã. Quy định chi tiết về nguồn gốc, mức trích lập, nội dung chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng cũng như cách thức hạch toán và quyết toán.

Scope of application

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Ủy ban Nhân dân các cấp; tổ chức chính trị - xã hội; doanh nghiệp nhà nước; hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp công lập.

Key points

  • và phạm vi áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã đều phải tuân theo quy định về trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.
  • Mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng: Các cơ quan, đơn vị trích tối đa 15% tổng quỹ tiền lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công nhân viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm để lập Quỹ.
  • Nội dung chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng: Chi in ấn giấy chứng nhận, bằng khen, cờ thi đua; chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho cá nhân, tập thể được khen thưởng.
  • Hạch toán và quyết toán: Khi trích từ dự toán ngân sách để lập Quỹ, hạch toán vào mục 134 “Chi khác”, tiểu mục 26. Các cơ quan, đơn vị phải mở tài khoản tiền gửi về Quỹ tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng Thương mại.
  • Quyết toán: Hàng năm, các cơ quan, đơn vị phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo động lực cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính đối với các đơn vị có ngân sách eo hẹp.

❓ Frequently asked questions

Quỹ thi đua, khen thưởng được trích từ nguồn nào?

Quỹ thi đua, khen thưởng được trích từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và các khoản đóng góp của tổ chức cá nhân.

Mức tối đa trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng là bao nhiêu?

Các cơ quan, đơn vị trích tối đa 15% tổng quỹ tiền lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công nhân viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm.

Nội dung chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng bao gồm những gì?

Chi in ấn giấy chứng nhận, bằng khen, cờ thi đua; chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho cá nhân, tập thể được khen thưởng.

Các cơ quan, đơn vị phải báo cáo quyết toán Quỹ thi đua, khen thưởng như thế nào?

Hàng năm, các cơ quan, đơn vị phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng và tổng hợp trong báo cáo quyết toán năm của cơ quan, đơn vị.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Full text

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng

________________

Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng”.

Sau khi thống nhất với Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương, Bộ Tài chính hướng dẫn về việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí chi hoạt động thường xuyên như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.Đối tượng và phạm vi áp dụng

Thông tư này hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thuộc:

a. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Tòa án Nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các đơn vị dự toán trực thuộc;

b. Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường (dưới đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); Văn phòng Hội đồng nhân dân các cấp; các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp;

c. Tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp và các đơn vị dự toán trực thuộc;

d. Các doanh nghiệp nhà nước;

đ. Các hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã nghề cá, nghề muối và các hợp tác xã nghề nghiệp khác.

2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng:

- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi tiền thưởng kèm theo hình thức khen thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

- Đối với trường hợp tập thể, cá nhân thuộc Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, địa phương được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa phương trình đề nghị khen thưởng có trách nhiệm trích trong Quỹ thi đua, khen thưởng của mình để chi thưởng.

- Quỹ thi đua, khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hàng năm phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng quỹ theo quy định hiện hành.

- Cuối năm quỹ thi đua, khen thưởng còn dư chưa sử dụng hết được chuyển năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng. 

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng:

a. Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Tòa án Nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, và các đơn vị dự toán trực thuộc:

- Nguồn hình thành:

 + Từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.

           + Từ khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có).

           + Từ các nguồn thu hợp pháp khác được phép trích (nếu có).

           - Về mức trích từ dự toán chi ngân sách nhà nước để lập quỹ:

Hàng năm, căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ vào tổng quỹ tiền lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm (không bao gồm quỹ tiền lương theo ngạch bậc của các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên); căn cứ vào kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước và dự kiến tổng mức chi khen thưởng năm hiện hành, các cơ quan thực hiện trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng với mức tối đa bằng 15% tổng quỹ tiền lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm nêu trên.

Căn cứ vào tổng mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng, căn cứ nhu cầu chi thi đua, khen thưởng của cơ quan mình và các đơn vị dự toán trực thuộc; Thủ trưởng cơ quan cấp trên quyết định mức Quỹ thi đua, khen thưởng cho cấp mình và các đơn vị dự toán trực thuộc cho phù hợp.

Quỹ thi đua, khen thưởng được giao cùng với dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định hiện hành.

  b. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh, huyện, xã:

- Nguồn hình thành:

 + Từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã.

           + Từ khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho mục đích thi đua, khen thưởng nếu có.

           + Từ các khoản thu hợp pháp khác được phép trích (nếu có).

- Về mức trích từ dự toán chi ngân sách nhà nước:

Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp trên giao và mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng quy định tại Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua Khen thưởng; Ủy ban Nhân dân các cấp ở địa phương trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp quyết định dự toán chi ngân sách cho nhiệm vụ trích Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm. Mức tối đa bằng 1% chi ngân sách thường xuyên của ngân sách cấp mình thuộc các tỉnh đồng bằng, thành phố và mức tối đa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên của ngân sách cấp mình thuộc các tỉnh miền núi, trung du, Tây Nguyên, vùng sâu, vùng xa.

 Căn cứ tình hình thi đua, khen thưởng hàng năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định giao mức Quỹ thi đua, khen thưởng cho các đơn vị dự toán trực thuộc cùng với dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định hiện hành.

c. Quỹ thi đua, khen thưởng của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội:

- Nguồn hình thành:

+ Bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm;

+ Nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có).

          + Từ các nguồn thu hợp pháp khác được phép trích (nếu có).

- Về bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước cấp:

Hàng năm, căn cứ tính chất hoạt động và căn cứ vào kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước; dự kiến tổng mức chi thi đua, khen thưởng năm hiện hành và căn cứ dự toán chi ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội thống nhất ý kiến với cơ quan Tài chính để bố trí mức kinh phí cho Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán chi ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

Căn cứ vào mức kinh phí bố trí lập Quỹ thi đua, khen thưởng, các tổ chức chính trị và  tổ chức chính trị - xã hội phân bổ Quỹ thi đua, khen thưởng cho cấp mình quản lý và cho các đơn vị dự toán trực thuộc cho phù hợp.

d. Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị sự nghiệp công lập:

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Thực hiện chi cho công tác thi đua, khen thưởng từ Quỹ khen thưởng được trích lập theo chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có).

 - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên: Được chi cho công tác thi đua, khen thưởng từ nguồn Quỹ thi đua, khen thưởng do cơ quan chủ quản cấp trên giao trong dự toán chi ngân sách nhà nước, từ Quỹ khen thưởng được trích lập theo chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có).

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Mức lập Quỹ thi đua, khen thưởng từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán giao và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có).

đ. Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đang được ngân sách nhà nước hỗ trợ bảo đảm chi hoạt động thường xuyên cho số biên chế được cấp có thẩm quyền giao; mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 15% quỹ tiền lương ngạch bậc của số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác, mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng do các tổ chức này tự quyết định từ nguồn tài chính của mình và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và từ các nguồn thu hợp pháp khác.

e. Quỹ thi đua, khen thưởng của các doanh nghiệp nhà nước được trích từ quỹ khen thưởng của đơn vị theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp.

g. Các hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu  thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã nghề muối và các hợp tác xã nghề nghiệp khác thực hiện việc trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng theo Luật Hợp tác xã.

2.Nội dung chi và mức chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng:

a. Nội dung chi:

- Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen theo hợp đồng với đơn vị sản xuất.

Riêng các khoản chi để in ấn bằng, làm khung bằng, cờ, Huân chương, Huy chương đối với các hình thức khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước quyết định khen thưởng do Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương đảm nhiệm từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp; khoản chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, làm khung, cờ đối với các hình thức khen thưởng do Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định khen thưởng do Tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng tỉnh (Ban hoặc Hội đồng) đảm nhiệm từ nguồn kinh phí ngân sách địa phương.

- Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo hình thức khen thưởng cho các cá nhân, tập thể được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

b. Mức chi tiền thưởng: Thực hiện theo quy định tại các Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 73, Điều 74 Mục 3 Chương V Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.

Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng được khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác nhau, thì được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mức thưởng cao nhất.

3. Hạch toán và quyết toán chi ngân sách nhà nước lập Quỹ thi đua, khen thưởng:

Trong tổ chức thực hiện, khi rút dự toán để chuyển vào Quỹ thi đua, khen thưởng được hạch toán vào mục 134 “Chi khác”, tiểu mục 26 “Chi lập Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ”.

Các cơ quan, đơn vị mở tài khoản tiền gửi về Quỹ thi đua, khen thưởng tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng Thương mại (đối với kinh phí không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) để quản lý và phải mở sổ theo dõi tình hình thu, chi Quỹ theo quy định hiện hành.

 Việc trích từ dự toán ngân sách để lập Quỹ thi đua, khen thưởng năm nào được quyết toán vào niên độ ngân sách nhà nước năm đó.

Hàng năm, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng và được tổng hợp trong báo cáo quyết toán năm của cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 25/2001/TT-BTC ngày 16/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Ngoài Quỹ thi đua, khen thưởng được trích theo hướng dẫn tại Thông tư này; các chế độ khen thưởng khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan  phản ánh về Bộ Tài chính để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp ./.

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 12
121/2005/NĐ-CP Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Expired 08/2007/TT-BTP Thông tư số 08/2007/TT-BTP Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp Expired 1128/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1128/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Expired 1709/QĐ-BNN-TC Quyết định số 1709/QĐ-BNN-TC Ban hành Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 110/2006/QĐ-UBND Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng Expired 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng Expired 94/2008/QĐ-UBND Quyết định số 94 /2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức Thi đua và xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ Expired 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ Expired 94/2008/QĐ-UBND Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND Việc Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Expired 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ Expired 3014/QĐ-UBND Quyết định số 3014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyên dương, khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế In effect
Referenced by 9
45/2009/TT-BLĐTBXH Thông tư số 45/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề In effect 12/2008/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010 Expired 08/2009/TT-BKH Thông tư số 08/2009/TT-BKH Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam Expired 147/2007/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 147/2007/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010 Expired 21/2008/TT-BGDĐT Thông tư số 21/2008/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục Expired 57/2008/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 57/2008/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý. In effect 75/2008/TT-BNN Thông tư số 75/2008/TT-BNN Hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng hàng năm trong ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn Expired 47/2007/QĐ-UBND Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Hà Ra In effect 47/2007/QĐ-UBND Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác xét duyệt khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm, vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - Quốc phòng Expired
73/2006/TT-BTC
Thông tư số 73/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/09/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 9
3014/QĐ-UBND Quyết định 3014/QĐ-UBND năm 2011 về Kế hoạch thời gian năm học 2011 - 2012 của giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 110/2006/QĐ-UBND Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện chiến lược gia đình giai đoạn 2006 - 2010 Expired 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 94/2008/QĐ-UBND Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND Về điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn quận 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 144/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ - siêu thị - trung tâm thương mại của 22 quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. Expired 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 1538/2001/QĐ-UBT ngày 12/6/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long In effect 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền giải quyết một số công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo Expired 54/2008/QĐ-UBND Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 24/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng Expired 2008/QĐ-UBND Quyết định 2008/QĐ-UBND In effect 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện Bình Chánh. Expired
Guides 2

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.