Thông tư số 73/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

Thông tư số 73/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cho người tự nguyện tham gia tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc ngoài công lập. Văn bản này áp dụng từ ngày 01/9/2017.

文号73/2017/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Xuân Hà — Thứ trưởng
更新17/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期17/07/2017
生效日期01/09/2017
失效日期10/01/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 73/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cho người tự nguyện tham gia tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc ngoài công lập. Văn bản này áp dụng từ ngày 01/9/2017.

适用范围

[Người nghiện các chất dạng thuốc phiện], [cơ sở điều trị nghiện thuộc ngành lao động thương binh xã hội, y tế và công an], [Sở Y tế], [Sở Tài chính]

要点

  • Người nghiện tự nguyện tham gia điều trị tại cơ sở cai nghiện bắt buộc được bảo đảm toàn bộ chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện (Điều 4.1).
  • Người nghiện tự nguyện tham gia điều trị ngoài công lập được hỗ trợ tối thiểu 95% chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện (Điều 4.2).
  • Không tiếp tục hỗ trợ người nghiện trong trường hợp chấm dứt điều trị hoặc đã được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khác (Điều 4.3).
  • Các cơ quan đơn vị lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (Điều 5).
  • Kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội, quốc phòng an ninh hoặc y tế (Điều 3)

🌐 本文件的社会影响

  • Người nghiện có điều kiện tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ điều trị nghiện.
  • Các cơ sở cai nghiện được đảm bảo kinh phí để thực hiện công tác quản lý, điều trị.
  • Chi phí khám chữa bệnh và điều trị nghiện cho người tự nguyện tham gia có thể tăng lên do việc hỗ trợ tối thiểu 95% chi phí.
  • Ngân sách nhà nước phải bố trí thêm nguồn lực để đảm bảo kinh phí thực hiện.

❓ 常见问题

Người nghiện tự nguyện tham gia điều trị tại cơ sở cai nghiện bắt buộc được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm chi phí?

Toàn bộ chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện.

Người nghiện tự nguyện tham gia điều trị ngoài công lập được hỗ trợ tối thiểu bao nhiêu phần trăm chi phí?

95% chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện.

Cơ sở cai nghiện bắt buộc có phải lập dự toán kinh phí không?

Phải lập dự toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (Điều 5).

Người nghiện tự nguyện tham gia điều trị được hỗ trợ trong trường hợp nào?

Trong trường hợp không chấm dứt điều trị và chưa được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khác.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 73/2017/TT-BTC
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2017

THÔNG TƯ

Quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí

khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc

thay thế  

 

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây viết tắt là Nghị định số 90/2016/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, trừ các khoản hỗ trợ có mục đích, địa chỉ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc các khoản hỗ trợ mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính đã có thoả thuận về nội dung và mức chi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nghiện các chất dạng thuốc phiện tự nguyện tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trong cơ sở cai nghiện bắt buộc, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

2. Người nghiện các chất dạng thuốc phiện tự nguyện tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị nghiện thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quá trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện hỗ trợ chi phí khám sức khỏe, chi phí điều trị nghiện của cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ theo phân cấp ngân sách hiện hành, cụ thể:

1. Bố trí trong dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội đối với các cơ sở điều trị do ngành lao động thương binh xã hội quản lý;

2. Bố trí trong dự toán chi quốc phòng, an ninh đối với các cơ sở điều trị do ngành công an quản lý;

3. Bố trí trong dự toán chi sự nghiệp y tế đối với các cơ sở điều trị do ngành y tế và các ngành khác quản lý (không bao gồm các cơ sở điều trị quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này).

Điều 4. Mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

1. Bảo đảm toàn bộ chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện theo hướng dẫn chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ điều trị nghiện do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, cơ sở điều trị nghiện của Nhà nước (sau đây viết tắt là chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện) cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

2. Hỗ trợ tối thiểu 95% chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Trường hợp hỗ trợ mức cao hơn mức tối thiểu quy định tại Khoản này được thực hiện như sau:

a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi dự toán được giao và thực tế số người tự nguyện tham gia điều trị nghiện tại các cơ sở điều trị thuộc phạm vi quản lý, quyết định mức hỗ trợ cụ thể cao hơn mức tối thiểu để thực hiện cho phù hợp.

b) Đối với địa phương: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và thực tế số người tự nguyện tham gia điều trị nghiện tại các cơ sở điều trị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, quyết định mức hỗ trợ cụ thể cao hơn mức tối thiểu để thực hiện cho phù hợp.

3. Không tiếp tục hỗ trợ các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Thông tư này trong trường hợp:

a) Chấm dứt điều trị theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP;

b) Được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khác trong cùng một nội dung chi.

Điều 5. Lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí

1. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện công tác đảm bảo, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và điều trị nghiện của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

2. Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan, đơn vị căn cứ vào mức đảm bảo, hỗ trợ quy định tại Điều 4 Thông tư này và dự kiến số người đăng ký tham gia điều trị nghiện thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, lập dự toán cùng với chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan chủ quản tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Riêng cơ sở điều trị nghiện ngoài công lập, lập kế hoạch khám, điều trị và nhu cầu kinh phí hỗ trợ, gửi Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí trong dự toán của Sở Y tế.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 16
215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 已失效 90/2016/NĐ-CP Nghị định số 90/2016/NĐ-CP Quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 195/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 195/2019/NQ-HĐND Về việc quy định giá một số dịch vụ và mức hỗ trợ chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 生效中 155/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 155/2017/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ chi phí khám sức khỏe, chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị nghiện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 已失效 250/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 250/2019/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị cho bệnh nhân tự nguyện tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone tại thành phố Đà Nẵng 已失效 112/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 112/2022/NQ-HĐND Quy định giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và mức hỗ trợ đối với một số đối tượng chính sách tự nguyện tham gia điều trị nghiện trong các cơ sở điều trị công lập tỉnh Nam Định 生效中 40/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Kon Tum 生效中 47/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ và mức hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 生效中 14/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND Về việc Ban hành quy định một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone và chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với đối tượng chính sách được hưởng theo quy định tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội. 生效中 78/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2017/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 48/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 33/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu dịch vụ và chính sách hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (thuốc Methadone) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 92/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND về định mức ngân sách nhà nước đảm bảo, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 生效中 44/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND Quy định mức ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạngthuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 已失效
73/2017/TT-BTC
Thông tư số 73/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 8
47/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 已失效 44/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效 92/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 22/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chủ trương vay vốn của Ngân hàng Thế giới để thực hiện Dự án: Môi trường bền vững các thành phố Duyên hải - Tiểu dự án thành phố Quy Nhơn 生效中 33/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 14/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND Về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 78/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2017/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản khác (không bị thiếu hụt bảo hiểm y tế) trên địa bàn tỉnh Điện Biên 生效中 40/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 48/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày ở vùng đặc biệt khó khăn; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trong cho hoc sinh trường THPT thuộc tỉnh Ninh Bình 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。