Nghị định số 75/2002/NĐ-CP Về việc điều chỉnh mức thuế môn bài

Nghị định số 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế môn bài áp dụng từ năm 2003, với các tổ chức kinh doanh và hộ cá thể kinh doanh có mức thuế khác nhau. Nghị định này thay thế các mức thuế cũ quy định tại Nghị định số 52/CP năm 1996.

문서 번호75/2002/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일30. 08. 2002
발효일01. 01. 2003
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị định số 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế môn bài áp dụng từ năm 2003, với các tổ chức kinh doanh và hộ cá thể kinh doanh có mức thuế khác nhau. Nghị định này thay thế các mức thuế cũ quy định tại Nghị định số 52/CP năm 1996.

적용 범위

Các tổ chức kinh doanh và hộ cá thể kinh doanh

핵심 사항

  • Tổ chức kinh doanh → nộp thuế môn bài theo 4 mức: 3.000.000 đồng, 2.000.000 đồng, 1.500.000 đồng, 1.000.000 đồng
  • Hộ cá thể kinh doanh → nộp thuế môn bài theo 6 mức: 1.000.000 đồng, 750.000 đồng, 500.000 đồng, 300.000 đồng, 100.000 đồng, 50.000 đồng
  • Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về căn cứ tính thuế môn bài cho các tổ chức kinh doanh và hộ cá thể kinh doanh

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế đối với một số hộ cá thể kinh doanh có mức thu nhập thấp, giúp cải thiện tình hình tài chính của họ.
  • Tác động tiêu cực: Mức thuế tăng lên cho các tổ chức kinh doanh lớn có thể gây áp lực về chi phí hoạt động.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thuế môn bài áp dụng từ năm 2003 là bao nhiêu?

Tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4 mức: 3.000.000 đồng, 2.000.000 đồng, 1.500.000 đồng, 1.000.000 đồng; Hộ cá thể kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức: 1.000.000 đồng, 750.000 đồng, 500.000 đồng, 300.000 đồng, 100.000 đồng, 50.000 đồng.

Nghị định này thay thế nghị định nào?

Nghị định số 75/2002/NĐ-CP thay thế Nghị định số 52/CP ngày 09 tháng 9 năm 1996 của Chính phủ.

Bộ Tài chính có trách nhiệm gì?

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về căn cứ tính thuế môn bài áp dụng cho các tổ chức kinh doanh và hộ cá thể kinh doanh theo các mức đã quy định.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.

Các tổ chức kinh doanh và hộ cá thể kinh doanh được nộp thuế môn bài theo những mức nào?

Tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4 mức: 3.000.000 đồng, 2.000.000 đồng, 1.500.000 đồng, 1.000.000 đồng; Hộ cá thể kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức: 1.000.000 đồng, 750.000 đồng, 500.000 đồng, 300.000 đồng, 100.000 đồng, 50.000 đồng.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 75/2002/NĐ-CP
Ngày 30 tháng 8 năm 2002

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc điều chỉnh mức thuế môn bài

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 200/NQ-TVQH ngày 18 tháng 01 năm 1966 của ủy ban Thường vụ Quốc hội; Pháp lệnh ngày 03 tháng 3 năm 1989 của Hội đồng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều trong các Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công nghiệp và thuế hàng hoá; Nghị quyết số 473/NQ-HĐNN ngày 10 tháng 9 năm 1991 của Hội đồng Nhà nước về thuế môn bài và thuế sát sinh;

Căn cứ mức trượt giá từ năm 1996 đến nay;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Từ năm 2003 thuế môn bài áp dụng như sau:

1. Các tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4 mức: 3.000.000 đồng, 2.000.000 đồng, 1.500.000 đồng, 1.000.000 đồng.

2. Hộ cá thể kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức: 1.000.000 đồng, 750.000 đồng, 500.000 đồng, 300.000 đồng, 100.000 đồng, 50.000 đồng.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể căn cứ tính thuế môn bài áp dụng cho các tổ chức kinh doanh và hộ cá thể kinh doanh theo các mức trên.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2003, thay thế các mức thuế môn bài quy định tại Nghị định số 52/CP ngày 09 tháng 9 năm 1996 của Chính phủ.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
187/2003/QĐ-BTC Quyết định số 187/2003/QĐ-BTC ban hành Biên lai thuế môn bài 발효 중 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 96/2002/TT-BTC Thông tư số 96/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NÐ - CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài 만료됨 41/2006/TT-BTC Thông tư số 41/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg ngày 30/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc mở rộng thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế nhà đất,thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế môn bài 발효 중 35/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh 만료됨 113/2002/TT-BTC Thông tư số 113/2002/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh mức thuế môn bài 만료됨 577/TC/TCT Công văn số 577/TC/TCT Công văn về việc hướng dẫn phân loại hàng hoá 발효 중 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thuế môn bài đối với các loại thuyền hoạt động khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 발효 중 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về biện pháp quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨
75/2002/NĐ-CP
Nghị định số 75/2002/NĐ-CP Về việc điều chỉnh mức thuế môn bài
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.