Nghị định số 75/CP Ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân

Nghị định số 75/CP ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân gồm 20 ngành cấp I, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 1994. Hệ thống này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

Document No.75/CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byVõ Văn Kiệt — Thủ tướng Chính phủ
Updated02/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date27/10/1993
Effective date01/01/1994
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 75/CP ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân gồm 20 ngành cấp I, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 1994. Hệ thống này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

Key points

  • Hệ thống ngành kinh tế quốc dân gồm 20 ngành cấp I được ban hành, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 1994.
  • Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện phân ngành cấp II, cấp III và cấp IV trên cơ sở hệ thống ngành kinh tế quốc dân cấp I.

🌐 Social impact of this document

  • Hệ thống ngành kinh tế quốc dân mới này giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu của công tác thống kê và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
  • Tuy nhiên, việc áp dụng hệ thống mới có thể gây khó khăn cho các cơ quan quản lý trong thời gian đầu.

❓ Frequently asked questions

Hệ thống ngành kinh tế quốc dân bao gồm những ngành nào?

Hệ thống này bao gồm 20 ngành cấp I, cụ thể là: Nông nghiệp và lâm nghiệp; Thuỷ sản; Công nghiệp khai thác mỏ; Công nghiệp chế biến; Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước; Xây dựng; Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, môtô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; Khách sạn và nhà hàng; Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; Tài chính, tín dụng; Hoạt động khoa học và công nghệ; Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn; Quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc; Giáo dục và đào tạo; Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội; Hoạt động văn hoá và thể thao; Hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội; Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng; Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân; Hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế.

Hệ thống ngành kinh tế quốc dân này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1994.

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 75/CP
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 1993

NGHỊ ĐỊNH

Ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Pháp lệnh Kế toán Thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988;

Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê.

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân gồm 20 ngành cấp I sau đây:

1. Nông nghiệp và lâm nghiệp;

2. Thuỷ sản;

3. Công nghiệp khai thác mỏ;

4. Công nghiệp chế biến;

5. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước;

6. Xây dựng;

7. Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, môtô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình;

8. Khách sạn và nhà hàng;

9. Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc;

10. Tài chính, tín dụng;

11. Hoạt động khoa học và công nghệ;

12. Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn;

13. Quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc;

14. Giáo dục và đào tạo;

15. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội;

16. Hoạt động văn hoá và thể thao;

17. Hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội;

18. Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng;

19. Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân;

20. Hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế.

Điều 2. Trên cơ sở hệ thống ngành kinh tế quốc dân cấp I, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm cụ thể hoá và hướng dẫn thực hiện phân ngành cấp II, cấp III và cấp IV.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1994, những văn bản trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Võ Văn Kiệt
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.