Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ban hành danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003 - 2006, thay thế các Nghị định trước đó.
Key points
- Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất để thực hiện Hiệp định CEPT cho các năm 2003 - 2006.
- Nghị định này thay thế Nghị định số 21/2002/NĐ-CP và Nghị định số 53/2002/NĐ-CP.
- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo danh mục hàng hóa và thuế suất mới, có thể ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh.
- Người dân có thể thấy thay đổi về giá cả của một số mặt hàng nhập khẩu.
❓ Frequently asked questions
Danh mục hàng hóa và thuế suất được ban hành khi nào?
Danh mục được ban hành vào ngày 01 tháng 7 năm 2007, theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP.
Nghị định này áp dụng cho các năm nào?
Nghị định này áp dụng cho các năm 2003 - 2006, theo Hiệp định CEPT của các nước ASEAN.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định này thay thế những Nghị định nào?
Nghị định này thay thế Nghị định số 21/2002/NĐ-CP và Nghị định số 53/2002/NĐ-CP.
Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn thi hành như thế nào?
Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn thi hành Nghị định này, nhưng cụ thể nội dung hướng dẫn chưa được đề cập trong văn bản.
Full text
|
CHÍNH PHỦ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
Số: 78/2003/NĐ - CP |
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2007 |
NGHỊ ĐỊNH
Về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam
để thực hiện hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
của các nước ASEAN cho các năm 2003 – 2006
______________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hoá và thuế suất các mặt hàng của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003 - 2006.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 và Nghị định số 53/2002/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2002.
Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: