Thông tư liên tịch số 78/TT-LB hướng dẫn việc thực hiện kinh phí về công tác mộ liệt sĩ, áp dụng cho các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân địa phương. Quy định chi tiết về khảo sát, tìm kiếm mộ liệt sĩ, hỗ trợ thân nhân liệt sĩ thăm viếng mộ, thống kê danh sách mộ liệt sĩ, nguồn kinh phí và điều kiện thi hành.
적용 범위
Các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân địa phương
핵심 사항
- thực hiện khảo sát, tìm mộ liệt sĩ là những địa bàn có chiến sự ác liệt, dài ngày, các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ kháng chiến, vùng hậu cứ.
- Chi bồi dưỡng cho người đưa dẫn đường tối đa 25.000 đ/người/ngày; chi bồi dưỡng cho cán bộ trong thời gian trực tiếp đi làm nhiệm vụ khảo sát, tìm kiếm mộ 25.000đ/người/ngày (ngoài chế độ công tác phí); chi tiền tàu xe đi lại, phương tiện chuyên chở; chi mua sắm công cụ phục vụ việc đào bới tìm kiếm, khảo sát.
- Thân nhân liệt sĩ được hỗ trợ một phần kinh phí thăm viếng mộ nếu hoàn cảnh gia đình thực sự khó khăn. Chi phí tối đa 12.000 đ/người/ngày cho tiền ăn và một phần tiền tàu xe trở về quê quán.
- Công tác thống kê, lập danh sách mộ liệt sĩ được các sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện, kinh phí tính bình quân 500đ/mộ.
- Kinh phí chi công tác mộ liệt sỹ do Ngân sách Trung ương và địa phương đảm bảo, dự toán chi theo hướng dẫn tại Thông tư 25/TT - LB.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ thân nhân liệt sĩ thăm viếng mộ, thống kê chính xác danh sách mộ liệt sĩ giúp quản lý và chăm sóc tốt hơn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho công tác mộ liệt sỹ có thể tăng thêm gánh nặng ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Thân nhân liệt sĩ được hỗ trợ chi phí thăm viếng mộ bao nhiêu?
Thân nhân liệt sĩ được hỗ trợ tối đa 12.000 đ/người/ngày cho tiền ăn và một phần tiền tàu xe trở về quê quán.
Kinh phí chi công tác mộ liệt sỹ do ai đảm bảo?
Kinh phí do Ngân sách Trung ương và địa phương đảm bảo, dự toán chi theo hướng dẫn tại Thông tư 25/TT - LB.
Thân nhân liệt sĩ được hỗ trợ khi nào?
Thân nhân liệt sĩ được hỗ trợ một phần kinh phí thăm viếng mộ nếu hoàn cảnh gia đình thực sự khó khăn.
Công tác thống kê, lập danh sách mộ liệt sĩ do ai thực hiện?
Công tác thống kê, lập danh sách mộ liệt sĩ được các sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện.
Kinh phí cho công tác mộ liệt sỹ bao nhiêu?
Kinh phí tính bình quân 500đ/mộ cho công tác thống kê, lập danh sách mộ liệt sĩ.
전문
THÔNG TƯ
LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - LAO ĐỘNG, TB&XH
Hướng dẫn thực hiện kinh phí về công tác mộ liệt sỹ
Thực hiện Điều 15, Điều 18 Nghị định số 28/CP ngày 29/04/1995 của Chính phủ về việc giải quyết các vấn đề mộ liệt sỹ hy sinh trong các thời kỳ kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc; Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thực hiện kinh phí về công tác mộ liệt sỹ như sau:
I. KHẢO SÁT, TÌM KIẾM MỘ LIỆT SỸ
1. Đối tượng thực hiện khảo sát, tìm mộ liệt sỹ là những địa bàn có chiến sự ác liệt, dài ngày, những huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ kháng chiến, vùng hậu cứ.
2. Nội dung và mức chi cho công tác khảo sát, tìm kiếm mộ gồm:
a. Chi bồi dưỡng cho người đưa dẫn đường tối đa 25.000 đ/người/ngày
b. Chi bồi dưỡng cho cán bộ trong thời gian trực tiếp đi làm nhiệm vụ khảo sát, tìm kiếm mộ 25.000đ/người/ngày (ngoài chế độ công tác phí).
c. Chi tiền tàu xe đi lại, phương tiện chuyên chở
d. Chi mua sắm công cụ phục vụ cho việc đào bới tìm kiếm, khảo sát.
e. Chi thuốc bệnh thông thường và thuốc sốt rét (nếu có)
Các khoản chi nêu tại điểm c, d,e nói trên được tính theo thực tế phát sinh (nếu có).
II. HỖ TRỢ THÂN NHÂN LIỆT SỸ ĐI THĂM VIẾNG MỘ LIỆT SỸ:
1. Đối với nơi đi: Thân nhân liệt sỹ (Cha, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ, anh chị em ruột) nếu được Uỷ ban nhân dân nơi cư trú hoặc phòng Lao động - Thương binh và Xã hội được uỷ quyền của Uỷ ban Nhân dân cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sỹ theo danh sách thông báo của ngành lao đông - Thương binh và Xã hội, mà hoàn cảnh gia đình thực sự khó khăn thì được Uỷ ban nhân dân địa phương nơi đi hỗ trợ một phần kinh phí cho việc thăm viếng.
2. Đối với nơi đến (địa phương nơi có mộ của liệt sỹ).
a. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ thân nhân liệt sỹ trong việc thăm viếng phần mộ của liệt sỹ.
b. Những thân nhân đi thăm viếng mộ liệt sỹ dài ngày, chi phí tốn kém nếu gặp khó khăn được cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương xét trợ cấp một lần tối đa không quá 3 người ở nơi đến như sau:
Trợ cấp tiền ăn 12.000 đ/người/ngày tối đa không quá 4 ngày.
Trợ cấp một phần tiền tàu xe theo phương tiện giao thông thông thường để trở về quê quán, trường hợp đặc biệt khó khăn được cấp đủ tiền tàu xe nhưng phải được Giám đốc sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã nơi đến thăm viếng duyệt.
III. CÔNG TÁC THỐNG KÊ, LẬP DANH SÁCH MỘ LIỆT SỸ:
1. Các sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lập, lưu giữ và gửi danh sách mộ liệt sỹ đang quản lý trong các nghĩa trang của địa phương mình theo hướng dẫn tại công văn số 95/ TBLS - CV ngày 08/01/1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để phục vụ cho việc thông báo phần mộ liệt sỹ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 28/ CP ngày 29/04/1995 của Chính phủ.
2. Kinh phí cho công tác lập, lưu giữ và gửi báo cáo danh sách mộ liệt sỹ tính bình quân 500đ/mộ.
IV. NGUỒN KINH PHÍ CHI CÔNG TÁC MỘ LIỆT SỸ
1. Kinh phí cho công tác mộ liệt sỹ nêu tại điểm a, b, c, d, e mục 2 phần I; điểm b, mục 2, phần II; mục 2, phần III do Ngân sách Trung ương đảm bảo bằng nguồn chi trợ cấp Xã hội được Nhà nước thông báo trong kế hoạch được duyệt hàng năm. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp căn cứ vào nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và mức chi quy định trên đây để lập dự toán chi cho công tác mộ liệt sỹ cùng với dự toán chi trợ cấp Xã hội hàng quý, năm và quyết toán theo hướng dẫn tại Thông tư 25/TT - LB ngày 24/10/1994 của Liên Bộ lao động - Thương binh và Xã hội - Quốc phòng - Tài chính.
2. Kinh phí chi cho công tác mộ liệt sỹ nêu tại mục 1, phần II do Ngân sách địa phương đảm bảo bằng nguồn chi trợ cấp xã hội trong kế hoạch được duyệt hàng năm và quyết toán theo quy định hiện hành. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể về điều kiện trợ cấp, mức trợ cấp, nơi giải quyết chế độ trợ cấp và thông báo cho nhân dân địa phương biết để thực hiện.
V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995 và không đặt vấn đề truy trả đối với những trường hợp đã giải quyết trước ngày ban hành Thông tư này.
2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị báo cáo kịp thời về Liên Bộ để giải quyết.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.