Thông tư số 8/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt phòng thí nghiệm.

Thông tư này sửa đổi một số điều trong Thông tư 04/2018 về thực hành tốt phòng thí nghiệm, quy định chi tiết hơn về hồ sơ đánh giá, trình tự tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, cũng như việc duy trì và đánh giá định kỳ các cơ sở thử nghiệm. Điều này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh dược và dịch vụ thử thuốc.

Số hiệu8/2020/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Y Tế
Người kýTrương Quốc Cường — Thứ trưởng
Cập nhật14/06/2026
NgànhY Tế
Ngày ban hành27/05/2020
Ngày áp dụng11/07/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này sửa đổi một số điều trong Thông tư 04/2018 về thực hành tốt phòng thí nghiệm, quy định chi tiết hơn về hồ sơ đánh giá, trình tự tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, cũng như việc duy trì và đánh giá định kỳ các cơ sở thử nghiệm. Điều này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh dược và dịch vụ thử thuốc.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở thử nghiệm → không phải nộp thêm hồ sơ để đánh giá đáp ứng GLP khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược → thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Dược và các Nghị định liên quan
  • Trình tự tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của cơ sở thử nghiệm → thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 5 Điều 33 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP và khoản 12 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
  • Cơ sở thử nghiệm không nộp hồ sơ đánh giá định kỳ theo thời hạn quy định → Cục Quản lý Dược yêu cầu cơ sở phải nộp hồ sơ trong vòng 15 ngày kể từ ngày đến thời điểm đánh giá định kỳ (Điều 9)
  • Trong trường hợp cơ sở thử nghiệm không nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ sau thời hạn 45 ngày → Cục Quản lý Dược tiến hành đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra việc duy trì đáp ứng GLP của cơ sở (Điều 9)
  • Cơ sở thử nghiệm phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ kèm phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính đến Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 8/2020/TT-BYT
Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2020

THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2018/TT-BYT
ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định về thực hành tốt phòng thí nghiệm.

_________ 

Căn cứ Luật số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 về dược;

Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;

Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt phòng thí nghiệm.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt phòng thí nghiệm

1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi như sau:

"Hồ sơ làm căn cứ để đánh giá đáp ứng GLP đối với cơ sở thử nghiệm là hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (được nộp khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ sở thử nghiệm không phải nộp thêm hồ sơ để đánh giá đáp ứng GLP) thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật dược và Điều 32 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược (sau đây được gọi tắt là Nghị định số 54/2017/NĐ-CP). Đối với cơ sở thử nghiệm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật dược, Điều 49 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP và khoản 31 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế (sau đây được gọi tắt là Nghị định số 155/2018/NĐ-CP). Tài liệu kỹ thuật về cơ sở thử nghiệm được trình bày theo hướng dẫn về hồ sơ tổng thể của cơ sở thử nghiệm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc hồ sơ tổng thể được cập nhật trong trường hợp bổ sung phạm vi hoạt động".

2. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:

"2. Trình tự tiếp nhận và thẩm định hồ sơ thực hiện theo quy định tại:
a) Khoản 2 và khoản 5 Điều 33 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP và khoản 12 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP;b) Các quy định về Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc."

3. Khoản 4 Điều 9 được sửa đổi như sau:

"4. Trường hợp cơ sở thử nghiệm không nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đến thời điểm đánh giá định kỳ, Cục Quản lý Dược ban hành văn bản yêu cầu cơ sở thử nghiệm phải nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ."

4. Khoản 5 Điều 9 được sửa đổi như sau:

"5. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày đến hạn nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ, nếu sau thời hạn này, cơ sở thử nghiệm không nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ, Cục Quản lý Dược tiến hành đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra việc duy trì đáp ứng GLP của cơ sở theo quy định tại Điều 12 Thông tư này."

5. Bổ sung Khoản 7a vào Điều 9 như sau:

"7a. Cơ sở thử nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GLP kèm phí thẩm định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kiểm nghiệm thuốc đến Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế."

6. Bổ sung Điểm đ vào Khoản 2 Điều 12 như sau:

"đ) Cơ sở thử nghiệm giải trình không phù hợp hoặc không thực hiện báo cáo giải trình lý do chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ theo yêu cầu của Cục Quản lý Dược."

7. Mục 7 Phụ lục III Hồ sơ tổng thể về cơ sở thử nghiệm được sửa đổi như sau:

"7. Xử lý khiếu nại và thu hồi kết quả thử nghiệm 7.1. Xử lý khiếu nại: Mô tả ngắn gọn về hệ thống xử lý các khiếu nại. 7.2. Thu hồi kết quả thử nghiệm: Mô tả ngắn gọn về hệ thống xử lý việc thu hồi kết quả thử nghiệm".

8. Sửa đổi Mẫu 03 Mẫu báo cáo đánh giá GLP và Mẫu 04 Giấy chứng nhận Phụ lục V Biểu mẫu văn bản tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành.

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ban hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Quốc Cường

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.