Thông tư liên tịch số 81/1992/TTLT/BGTVT-BTC điều chỉnh mức thu phí qua cầu, bổ sung đối tượng miễn phí và quy định về quản lý tiền phí thu được. Văn bản này áp dụng từ ngày 01-01-1993.
Đối tượng áp dụng
Người sử dụng dịch vụ cầu đường bộ; cơ quan đại diện ngoại giao, các đơn vị liên quan đến công tác tổ chức thu phí qua cầu
Các điểm cốt lõi
- Điều chỉnh mức thu phí qua cầu cho các đối tượng theo biểu đính kèm (Điểm 1).
- Miễn thu phí qua cầu cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao và các đại diện quốc tế thường trú tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, xe thô sơ, súc vật kéo, xe xích lô, xe ba gác người kéo (Điểm 2).
- Tiền phí qua cầu thu được phải nộp hết vào ngân sách trung ương thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và chỉ được giữ lại một phần để chi cho việc tổ chức thu phí theo dự toán đã duyệt (Điểm 3).
- Các đơn vị tổ chức thu phí được trích 1,5% tổng số tiền phí thu được làm quỹ khen thưởng và phúc lợi với mức tối đa không quá 6 tháng lương cơ bản (Điểm 4).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường quản lý, khuyến khích công tác tổ chức thu phí qua cầu.
- Giảm gánh nặng tài chính cho một số đối tượng được miễn phí (như xe thô sơ, súc vật kéo).
- Các đơn vị thu phí có thêm động lực để thực hiện nhiệm vụ tốt hơn thông qua quỹ khen thưởng và phúc lợi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí qua cầu được điều chỉnh như thế nào?
Được điều chỉnh theo biểu đính kèm trong Thông tư liên tịch số 81/1992/TTLT/BGTVT-BTC.
Những đối tượng nào được miễn thu phí qua cầu?
Xe của cơ quan đại diện ngoại giao và các đại diện quốc tế thường trú tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, xe thô sơ, súc vật kéo, xe xích lô, xe ba gác người kéo.
Tiền phí qua cầu thu được sử dụng như thế nào?
Phải nộp hết vào ngân sách trung ương thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và chỉ được giữ lại một phần để chi cho việc tổ chức thu phí theo dự toán đã duyệt.
Các đơn vị thu phí có quyền trích bao nhiêu tiền làm quỹ khen thưởng?
1,5% tổng số tiền phí thu được với mức tối đa không quá 6 tháng lương cơ bản.
Toàn văn
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI-BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 81/1992/TTLT/BGTVT-BTC |
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 1992 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
số 81/1992/TTLT/BGTVT-BTC ngày 15-12-1992 của Liên bộ Tài chính - Giao thông Vận tải bổ sung một số điểm về công tác quản lý thu phí qua cầu
---------------------
Thi hành Quyết định số 13-CT ngày 11-1-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về thu phí qua cầu đường bộ, Liên Bộ Giao thông vận tải - tài chính đã có Thông tư số 63-TT/LB ngày 13-3-1991 hướng dẫn quyết định nói trên.
Để phù hợp với giá cả thị trường, tăng cường quản lý, khuyến khích công tác tổ chức thu phí qua cầu, Liên Bộ tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm như sau:
1. Điều chỉnh mức thu phí qua cầu: Chương Dương, Thăng Long, Bến Thuỷ cho các đối tượng thu theo biểu đính kèm.
2. Ngoài những trường hợp được miễn thu phí qua cầu đã quy định tại Thông tư số 63 TT/LB ngày 13-3-1991, nay đối tượng miễn thu phí qua cầu còn được áp dụng đối với các trường hợp:
- Xe của cơ quan đại diện ngoại giao và các đại diện quốc tế thường trú tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao (do Bộ Ngoại giao xác nhận tại công văn số 1609 LT-HC ngày 09-9-1991).
- Các loại xe thô sơ, súc vật kéo, xe xích lô, xe ba gác người kéo.
3. Tiền phí qua cầu thu được phải nộp hết vào ngân sách trung ương thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước: Đơn vị chỉ được giữ lại để chi cho việc tổ chức thu phí theo dự toán do Bộ Giao thông vận tải duyệt, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính.
Mọi chi phí cho công tác quản lý, sửa chữa cầu sẽ được bố trí trong kế hoạch chi ngân sách hàng năm và được Bộ Tài chính cấp phát theo kế hoạch.
4. Để khuyến khích lực lượng tổ chức thu phí. Liên Bộ quy định cho các đơn vị tổ chức thu được trích 1,5% tổng số tiền phí thu được làm quỹ khen thưởng cho cán bộ công nhân viên, nhưng mức tối đa không quá 6 tháng lương cơ bản, số trích còn lại làm quỹ phúc lợi.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01-01-1993 các quy định khác về thu phí qua cầu không đề cập trong Thông tư này vẫn thực hiện theo Quyết định số 13/CT ngày 11-01-1991 và Thông tư Liên Bộ số 63 TT/LB ngày 13-3-1991.
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Phạm Văn Trọng
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Lê Khả
|
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: