Nghị định số 81/CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người tàn tật

Nghị định số 81/CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người tàn tật, bao gồm các quy định về cơ sở dạy nghề, sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật, hỗ trợ từ quỹ việc làm, quyền lợi và nghĩa vụ của các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp khi nhận người tàn tật vào học nghề hoặc làm việc.

文号81/CP
文件类型法令
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Phan Văn Khải — Phó Thủ tướng
更新02/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期23/11/1995
生效日期23/11/1995
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị định số 81/CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người tàn tật, bao gồm các quy định về cơ sở dạy nghề, sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật, hỗ trợ từ quỹ việc làm, quyền lợi và nghĩa vụ của các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp khi nhận người tàn tật vào học nghề hoặc làm việc.

适用范围

Người tàn tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

要点

  • Người tàn tật được giảm học phí hoặc miễn học phí khi học nghề tại cơ sở dạy nghề Nhà nước (Điều 12)
  • Cơ sở dạy nghề, sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật phải có ít nhất 70% số học viên là người tàn tật (Điều 2)
  • Doanh nghiệp phải tiếp nhận từ 2-3% lao động là người tàn tật vào làm việc (Điều 14)
  • Những doanh nghiệp không đạt tỷ lệ người tàn tật theo quy định phải nộp tiền vào quỹ việc làm cho người tàn tật (Điều 15)
  • Cơ sở dạy nghề và sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật được ưu đãi về thuế, vay vốn với lãi suất thấp từ quỹ việc làm (Điều 6-8)

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo cơ hội học nghề và làm việc cho người tàn tật, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong cộng đồng
  • Giảm gánh nặng về kinh tế đối với doanh nghiệp khi tiếp nhận lao động là người tàn tật (do ưu đãi về thuế, vay vốn)
  • Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp vào việc tạo việc làm cho người tàn tật

❓ 常见问题

Người tàn tật được giảm học phí bao nhiêu phần trăm khi học nghề tại cơ sở dạy nghề Nhà nước?

50% mức học phí đối với người mà khả năng lao động bị suy giảm từ 31% đến 40%, và miễn học phí đối với người mà khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên (Điều 12).

Doanh nghiệp phải tiếp nhận bao nhiêu phần trăm lao động là người tàn tật?

2-3%, tùy theo ngành nghề cụ thể (Điều 14).

Những doanh nghiệp không đạt tỷ lệ người tàn tật theo quy định phải nộp tiền vào quỹ việc làm cho người tàn tật bao nhiêu?

Không có thông tin cụ thể về số tiền, chỉ biết rằng họ phải nộp (Điều 15).

Cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật được ưu đãi như thế nào?

Được xét cấp hỗ trợ kinh phí từ quỹ việc làm, vay vốn với lãi suất thấp từ quỹ việc làm (Điều 7-8).

Cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật được miễn loại thuế nào?

Không có thông tin cụ thể về loại thuế được miễn, chỉ biết rằng họ được miễn các loại thuế (Điều 10).

全文

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 81-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 1995

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 81-CP NGÀY 23 THÁNG 11 NĂM 1995 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI TÀN TẬT

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ tưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,

NGHỊ ĐỊNH

Chương 1: 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Người tàn tật nói trong Nghị định này là người mà khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật, được Hội đồng giám định y khoa xác nhận.

Điều 2.

1. Cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật nói trong Nghị định này bao gồm các trường, các trung tâm do Nhà nước, tổ chức và cá nhân lập ra để đào tạo, đào tạo lại, bổ túc nghề cho người tàn tật theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tật phải thường xuyên có ít nhất 70% số học viên là người tàn tật.

Điều 3.

1. Cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật nói trong Nghị định này bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty, hợp tác xã, tổ sản xuất được lập ra theo quy định của pháp luật;

2. Cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật phải có đủ điều kiện sau đây:

a. Có từ 10 lao động trở lên, trong đó có trên 51% số lao động là người tàn tật;

b. Có quy chế hoặc điều lệ phù hợp với đối tượng lao động là người tàn tật.

Điều 4. Hàng năm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch trình Chính phủ dành một khoản ngân sách để giúp đỡ người tàn tật phục hồi sức khoẻ, phục hồi chức năng lao động, học nghề, tạo việc làm; hỗ trợ các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật; hỗ trợ các doanh nghiệp nhận số người tàn tật vào học nghề, vào làm việc cao hơn tỷ lệ quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Điều 5.

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập quỹ việc làm cho người tàn tật để trợ giúp người tàn tật phục hồi chức năng lao động và tạo việc làm.

2. Quỹ việc làm cho người tàn tật được hình thành từ các nguồn sau đây:

a. Từ ngân sách địa phương;

b. Từ quỹ quốc gia về việc làm;

c. Khoản thu từ các doanh nghiệp nộp hàng tháng do không nhận đủ số lao động là người tàn tật vào làm việc theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

d. Các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trợ giúp;

e. Các nguồn thu khác.

3. Quỹ việc làm cho người tàn tật được sử dụng vào các mục đích:

a. Cấp để hỗ trợ cho các đối tượng:

Các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật ban đầu, duy trì việc dạy nghề và phát triển sản xuất;

Các doanh nghiệp nhận số lao động là người tàn tật vào làm việc cao hơn tỷ lệ quy định tại Điều 14 Nghị định này.

b. Cho vay với lãi suất thấp đối với các đối tượng dưới đây:

Cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật;

Cá nhân và nhóm lao động là người tàn tật;

Cơ sở dạy nghề có nhận người tàn tật vào học nghề;

Doanh nghiệp nhận số lao động là người tàn tật vào làm việc cao hơn tỷ lệ quy định tại Điều 14 Nghị định này.

c. Các hoạt động phục hồi chức năng lao động cho người tàn tật.

Điều 6.

1. Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc lập và sử dụng quỹ việc làm cho người tàn tật của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng quỹ, bảo đảm quỹ được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng.

Chương 2:

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH DÀNH RIÊNG CHO

NGƯỜI TÀN TẬT

Điều 7. Cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật được xét cấp hỗ trợ một phần kinh phí từ quỹ việc làm cho người tàn tật của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi có dự án đào tạo, đào tạo lại cho lao động là người tàn tật, duy trì và phát triển sản xuất, thu nhận thêm người tàn tật vào làm việc hoặc để tạo lập cơ sở vật chất - kỹ thuật ban đầu.

Mức cấp kinh phí theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 8. Cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật khi có dự án dạy nghề, dự án phát triển sản xuất, được vay vốn với lãi suất thấp từ quỹ việc làm cho người tàn tật của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các nguồn vốn của Nhà nước.

Điều 9. Cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật được ưu tiên giao đất hoặc cho thuê đất ở những địa điểm thuận lợi cho việc tổ chức dạy nghề và sản xuất kinh doanh cho người tàn tật.

Điều 10. Cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật được miễn các loại thuế. Thủ tục miễn thuế theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11. Các nguồn vốn do Nhà nước cấp, do tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước trợ giúp là tài sản của Nhà nước giao cho cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật quản lý, sử dụng, nhằm phục vụ lợi ích chung cho tập thể, không được chia cho cá nhân.

Điều 12.

1. Người tàn tật học nghề, bổ túc nghề tại các cơ sở dạy nghề do Nhà nước quản lý được hưởng các chế độ sau:

a. Được giảm 50% mức học phí đối với người mà khả năng lao động bị suy giảm từ 31% đến 40%;

b. Được miễn nộp học phí đối với người mà khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên. Trong thời gian học nghề, bổ túc nghề, người tàn tật bị suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên nếu không hưởng lương, sinh hoạt phí hoặc học bổng thì hàng tháng được hưởng trợ cấp xã hội từ Ngân sách Nhà nước là 100.000 đồng.

2. Bộ giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc miễn, giảm học phí và trợ cấp xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương 3: 

QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ DẠY NGHỀ VÀ DOANH NGHIỆP NHẬN NGƯỜI TÀN

TẬT VÀO HỌC NGHỀ VÀ LÀM VIỆC

Điều 13.

1. Những nơi nhận người tàn tật vào học nghề được xét giảm thuế doanh thu từ dạy nghề theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Những nơi nhận người tàn tật vào học nghề được vay vốn với lãi suất thấp từ quỹ việc làm cho người tàn tật của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi có dự án dạy nghề.

Điều 14.

1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức sở hữu phải nhận một tỷ lệ lao động là người tàn tật vào làm việc, theo quy định sau đây:

a. 2% đối với doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất điện năng, luyện kim, hoá chất, địa chất, đo đạc bản đồ, dầu khí, khai thác mỏ, khai thác khoáng sản, xây dựng cơ bản, vận tải;

b. 3% đối với doanh nghiệp thuộc các ngành còn lại.

2. Tỷ lệ người tàn tật các doanh nghiệp phải tiếp nhận là tỷ số giữa số người tàn tật so với tổng số lao động có mặt bình quân tháng của doanh nghiệp.

Điều 15.

1. Doanh nghiệp tiếp nhận số người lao động là người tàn tật vào làm việc thấp hơn tỷ lệ quy định tại Điều 14 Nghị định này thì hàng tháng phải nộp vào quỹ việc làm cho người tàn tật một khoản tiền theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.

2. Doanh nghiệp tiếp nhận số lao động là người tàn tật vào làm việc cao hơn tỷ lệ quy định tại Điều 14 Nghị định này, khi sản xuất kinh doanh gặp khó khăn hoặc có dự án phát triển sản xuất, được xét cho vay vốn với lãi suất thấp hoặc được xét hỗ trợ từ quỹ việc làm cho người tàn tật, theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.

Điều 16.- Những nơi dạy nghề cho người tàn tật hoặc sử dụng lao động là người tàn tật, ngoài việc tuân theo những quy định chung của Bộ Luật lao động còn phải tạo điều kiện thuận lợi cho người tàn tật làm việc như: bố trí máy móc, thiết bị; trang bị phương tiện bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với tâm, sinh lý đối với từng loại khuyết tật hoặc nhóm khuyết tật của người tàn tật.

Chương 4: 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Những quy định về lao động là người tàn tật trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 18. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 19. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 23
23TC/TCT Thông tư số 23TC/TCT hướng dẫn thủ tục miễn thuế đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật 生效中 23 TC/TCT Thông tư số 23 TC/TCT hướng dẫn xử lý xe ô tô, xe hai bánh gắn máy có nguồn gốc nhập trái phép đang lưu hành trong một số đơn vị quân đội 已失效 34/2002/QĐ-BVHTT Quyết định số 34/2002/QĐ-BVHTT Về việc thành lập Công ty Phát triển công nghệ và truyền hình 生效中 34/2002/CT-BVHTT Chỉ thị số 34/2002/CT-BVHTT Về việc đẩy mạnh phong trào Thi đua yêu nước góp phần thực hiện 生效中 29/2002/QĐ-BVHTT Quyết định số 29/2002/QĐ-BVHTT Về việc Thành lập phòng Thông tin cổ động - triển lãm và phòng Quảng cáo trực thuộc Cục Văn hoá - Thông tin sơ sở 生效中 32/2002/QĐ-BVHTT Quyết định số 32/2002/QĐ-BVHTT Về việc sáp nhập Hãng quảng cáo và Mỹ thuật Triển lãm vào Trung tâm Hội chợ Triển lãm Việt Nam 生效中 33/2002/QĐ-BVHTT Quyết định số 33/2002/QĐ-BVHTT Về việc sáp nhập Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư dịch vụ kỹ thuật Điện ảnh - Video vào Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư Điện ảnh và Video 生效中 31/2002/QĐ-BVHTT Quyết định số 31/2002/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo dân số - AIDS và các vấn đề xã hội 生效中 06/TNB Thông tư số 06/TNB Hướng dẫn việc cấp thẻ nhà báo thời hạn 5 năm 1996-2000 已失效 65/BC Thông tư số 65/BC Hướng dẫn thi hành Nghị định 133/HĐBT về họp báo 已失效 3348/TC-QĐ Quyết định số 3348/TC-QĐ Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vụ Pháp chế 生效中 527/QĐ-ĐA Quyết định số 527/QĐ-ĐA Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các Hội đồng Trung ương duyệt phim 生效中 1585/TC-QĐ Quyết định số 1585/TC-QĐ Về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Đoàn Ca múa nhạc nhẹ Trung ương 生效中 1460/QĐ-VH Quyết định số 1460/QĐ-VH Về việc công nhận di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh 生效中 1387/TC-QĐ Quyết định số 1387/TC-QĐ Về chức năng nhiệm vụ của Trường Đại học Sân khấu và Điện ảnh Hà Nội 生效中 1605/TC-QĐ Quyết định số 1605/TC-QĐ Về ban hành bản Quy chế hoạt động của Trung tâm thiết kế và tu bổ di tích 生效中 14/1999/QĐ-BVHTT Quyết định số 14/1999/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Điều lệ về tổ chức hoạt động của Hãng phim truyện Việt Nam 生效中 07/1999/QĐ-BVHTT Quyết định số 07/1999/QĐ-BVHTT Về việc công nhận di tích Di tích thắng cảnh Động Linh Sơn Xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 生效中 2271/1998/QĐ-BVHTT Quyết định số 2271/1998/QĐ-BVHTT sửa đổi quy định về xuất nhập khẩu văn hoá phẩm không thuộc phạm vi kinh doanh 生效中 15/2000/QĐ-BVHTT Quyết định số 15/2000/QĐ-BVHTT Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Công ty Tạo mẫu in và quảng cáo 生效中 05/1999/QĐ-BVHTT Quyết định số 05/1999/QĐ-BVHTT Về việc công nhận di tích 生效中 03/1999/QĐ-BVHTT Quyết định số 03/1999/QĐ-BVHTT Về việc ban hành quy chế hoạt động triển lãm mỹ thuật và Gallery 生效中 24/1999/QĐ-BVHTT Quyết định số 24/1999/QĐ-BVHTT Về việc bãi bỏ Quyết định 1388/QĐ-ĐA ngày 8-10-1992 ban hành Quy định về lập lại trật tự trong nhập khẩu và phổ biến phim nhựa điện ảnh, băng hình vi deo 生效中
被其引用 9
55/1999/NĐ-CP Nghị định số 55/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về người tàn tật 已失效 120/2007/NĐ-CP Nghị định số 120/2007/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh niên 已失效 18/2002/TT-BTC Thông tư số 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 26/2001/NÐ-cp ngày 4/6/2001 của chính phủ và nghị định số 30/1998/nđ-cp ngày 13/5/1998 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp 已失效 35/1999/CT-UB Chỉ thị số 35/1999/CT-UB V/v Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và quản lý Giao thông nhằm bảo vệ các tuyến đường trong phạm vi quản lý của tỉnh 已失效 94/2004/QĐ-UB Quyết định số 94/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2004. 已失效 03/2006/CT-BGTVT Chỉ thị số 03/2006/CT-BGTVT Về việc tăng cường thực hiện chính sách trợ giúp người tàn tật trong ngành Giao thông vận tải 生效中 103/2004/QĐ-UB Quyết định số 103/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Hậu Giang 已失效 01/1998/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 01/1998/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 của Chính phủ về lao động là người tàn tật. 已失效 68/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 68/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010” 生效中
81/CP
Nghị định số 81/CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người tàn tật
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 9
03/2001/QĐ-BVHTT Quyết định số 03/2001/QĐ-BVHTT Về việc công nhận di tích 生效中 20/2001/QĐ-UB Quyết định số 20/2001/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch về kinh phí và danh mục các đề tài nghiên cứu khoa học năm 2001. 已失效 117/2005/QĐ-UB Quyết định số 117/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế sử dụng, khai thác hệ thống thư tín điện tử của tỉnh Sơn La 生效中 242/2006/QĐ-UBND Quyết định số 242/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ việc làm cho người tàn tật tỉnh Bình Dương 已失效 1878/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1878/2012/QĐ-UBND Hỗ trợ chi phí phẫu thuật chỉnh hình và phục hồi chức năng lao động cho người khuyết tật hệ vận động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 4156/2009/QĐ-UBND Quyết định số 4156/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ việc làm dành cho người tàn tật tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theoQuyết định số 260/2006/QĐ-UBND ngày 17/01/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh 生效中 116/2005/QĐ-UB Quyết định số 116/2005/QĐ-UB về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Thanh tra Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh 生效中 101/2005/QĐ-UB Quyết định số 101/2005/QĐ-UB về việc thành lập Quỹ việc làm dành cho người tàn tật tỉnh Bắc Ninh 生效中
指导 3
23/1998/CT-UB Chỉ thị số 23/1998/CT-UB V/v “Hoàn thành dứt điểm công tác khen thưởng, tổng kết thành tích kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ” 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。